Phân tích chi tiết kết quả kinh doanh và tài chính của Tập Đoàn Cienco4 (C4G)
Tổng quan về Công ty
Cienco4 (C4G) là một trong những nhà thầu xây dựng hạ tầng giao thông hàng đầu tại Việt Nam. Công ty tập trung vào lĩnh vực xây dựng, chiếm 86% doanh thu thuần và 54% lợi nhuận gộp trong năm 2024. Bên cạnh đó, C4G còn có doanh thu từ thu phí BOT (10% doanh thu thuần năm 2024) và các mảng khác như kinh doanh vật liệu xây dựng, cho thuê thiết bị, văn phòng, và chuyển nhượng bất động sản (3% doanh thu thuần năm 2024).
Hai cổ đông lớn nhất của C4G hiện tại là CTCP New Link (10.37%) và CTCP Chứng khoán VNDIRECT (7.72%).
Kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2024
Năm 2024, doanh thu và lợi nhuận gộp của C4G tăng trưởng lần lượt 21% và 13% so với cùng kỳ năm trước (svck). Động lực tăng trưởng chủ yếu đến từ việc C4G đẩy nhanh tiến độ các dự án xây dựng đã triển khai từ 2023-2024. LNST-CĐTS năm 2024 đạt 179 tỷ đồng, tăng 38% svck và là mức cao nhất trong vòng 10 năm qua.
Bảng 1: Doanh thu ròng của C4G giai đoạn 2020 – 2024 (Nghìn tỷ đồng)
| Năm | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| Xây dựng | 1.4 | 1.6 | 1.9 | 2.4 | 2.7 |
| Thu phí BOT | 0.5 | 0.3 | 0.5 | 0.4 | 0.3 |
| Bán vật tư | 0.1 | 0.1 | 0.1 | 0.1 | 0.1 |
| Chuyển nhượng BĐS | 0.0 | 0.0 | 0.1 | 0.1 | 0.0 |
| Khác | 0.1 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.1 |
| Tổng | 2.1 | 2.0 | 2.6 | 3.0 | 3.2 |
| % tăng trưởng doanh thu svck | – | -4.8% | 30.0% | 15.4% | 21.0% |
Bảng 2: Lợi nhuận gộp của C4G giai đoạn 2020 – 2024 (Tỷ đồng)
| Năm | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| Xây dựng | 120 | 126 | 150 | 192 | 244 |
| Thu phí BOT | 110 | 63 | 81 | 77 | 173 |
| Bán vật tư | 15 | 12 | 14 | 17 | 16 |
| Chuyển nhượng BĐS | 0 | 0 | 3 | 5 | 0 |
| Khác | 15 | 2 | 4 | 5 | 22 |
| Tổng | 260 | 203 | 252 | 296 | 455 |
| % tăng trưởng lợi nhuận gộp svck | – | -21.9% | 24.2% | 17.5% | 53.7% |
Bảng 3: LNST-CĐTS của C4G giai đoạn 2020 – 2024 (Tỷ đồng)
| Năm | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| LNST-CĐTS | 50 | 63 | 152 | 130 | 179 |
| Biên LNST-CĐTS (%) | 2.4% | 3.2% | 5.8% | 4.3% | 5.6% |
Mặc dù kết quả kinh doanh tích cực, C4G vẫn chưa đạt kế hoạch LNST trong năm của mình. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch LNST lần lượt là 32% (2020), 31% (2021), 52% (2022), 39% (2023), và 71% (2024).
Tình hình tài chính
Nợ vay của công ty đã giảm trong giai đoạn 2023-2024 nhờ việc tất toán các khoản vay trước hạn, tận dụng nguồn tiền tạm ứng trong giai đoạn đầu của chu kỳ thi công dự án và nhờ tăng vốn điều lệ.
Bảng 4: Dòng tiền của C4G giai đoạn 2020 – 2024 (Tỷ đồng)
| Năm | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| CFO | 89.1 | -86.7 | 99.1 | 493.1 | -917.5 |
| CFI | |||||
| CFF |
Bảng 5: Vốn điều lệ của C4G giai đoạn 2020 – 2024 (Nghìn tỷ đồng)
| Năm | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| Vốn điều lệ | 1.0 | 1.0 | 1.0 | 3.6 | 3.6 |
Bảng 6: Nợ vay của C4G giai đoạn 2020 – 2024 (Nghìn tỷ đồng)
| Năm | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng nợ | 3.7 | 3.7 | 3.6 | 3.0 | 2.8 |
| Nợ vay ròng/ VCSH (%) | 92.1% | 98.3% | 91.1% | 67.9% | 67.3% |
| Nợ/Tổng vốn* (%) | 78.7% | 78.9% | 78.0% | 75.1% | 74.1% |
| Nợ/Tài sản (%) | 51.0% | 51.3% | 50.7% | 47.8% | 46.9% |
*Tổng vốn = Nợ + Vốn chủ sở hữu
Triển vọng Công ty
Dựa trên giá trị hợp đồng và tiến độ các dự án hiện tại, Vietcap ước tính backlog còn lại của C4G khoảng 4 nghìn tỷ đồng, đảm bảo doanh thu xây lắp trong 2025-2026.
Bảng 7: Giá trị hợp đồng của C4G cho một số dự án
| Dự án | Giá trị hợp đồng của C4G (Tỷ đồng) |
|---|---|
| Cao tốc Bắc Nam: Đoạn Hậu Giang – Cà Mau (XL01) | 1.778 |
| Sân bay Quảng Trị (XL02) | 1.100 |
| Sân bay Long Thành (4.6) | 755 |
| Vành đai 3 TP.HCM (XL08) | 670 |
| Cao tốc Bắc Nam: Khánh Hòa – Buôn Mê Thuột (XL03) | 562 |
| Hầm Chui Giải Phóng (XL17) | 524 |
| Vành đai 4 TP Hà Nội (XL11) | 435 |
| Tuyến đường N1, D1 Khu Đại học Nam Cao (XL11) | 434 |
| Tỉnh lộ 1B Khánh Hòa | 396 |
| Vành đai 3 TP.HCM (XL10) | 269 |
| QL14B TP Đà Nẵng | 210 |
| Nút giao An Phú | 33 |
Trong bối cảnh Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh đầu tư công, C4G có khả năng trúng thầu các dự án trong thời gian tới nhờ kinh nghiệm thi công trong các dự án hạ tầng công lớn. Công ty cũng đang tích cực nâng cao năng lực xây lắp và hợp tác với các nhà đầu tư tài chính và công ty xây lắp trên thế giới.
Định giá
C4G hiện đang giao dịch với P/E trượt 12 tháng (12T) là 16.7 lần, thấp hơn 5% so với trung vị P/E của các công ty cùng ngành.
Bảng 8: So sánh P/E trượt 12T và các chỉ số tài chính khác của C4G và các công ty cùng ngành
| Công ty | GTVH (tỷ đồng) | DT thuần trượt 12T (tỷ đồng) | LNST-CĐTS trượt 12T (tỷ đồng) | Nợ vay ròng/ VCSH (%) | ROE (%) | ROA (%) | P/E trượt 12T (x) | P/B quý gần nhất (x) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| VINACONEX (VCG) | 12.600 | 12.873 | 945,1 | 56,5 | 12,3 | 3,1 | 13,3 | 1,6 |
| TCT Xây dựng số 1 (CC1) | 6.268 | 10.180 | 240,3 | 74,2 | 5,9 | 1,5 | 26,1 | 1,5 |
| Xây dựng Coteccons (CTD) | 8.674 | 22.906 | 373,0 | 2,0 | 4,4 | 1,5 | 23,2 | 1,0 |
| Hạ tầng Kỹ thuật (CII) | 7.644 | 3.028 | 257,2 | 208,2 | 4,2 | 0,7 | 20,1 | 1,3 |
| HHV Đèo Cả (HHV) | 5.338 | 3.308 | 405,0 | 171,3 | 4,8 | 1,1 | 13,2 | 1,0 |
| Đạt Phương (DPG) | 3.213 | 3.577 | 222,6 | 55,6 | 11,8 | 3,4 | 14,4 | 1,6 |
| LIZEN (LCG) | 1.998 | 2.513 | 132,1 | 24,4 | 5,2 | 2,2 | 15,0 | 0,8 |
| XD Tiền Giang (THG) | 1.712 | 1.867 | 140,5 | 27,8 | 19,8 | 7,0 | 12,2 | 2,3 |
| XD Hà Nội (HAN) | 1.462 | 2.599 | 53,8 | 21,5 | 3,6 | 0,8 | 27,2 | 1,0 |
| Hưng Thịnh Incons (HTN) | 945 | 1.140 | 25,3 | 148,9 | 1,7 | 0,3 | 37,4 | 0,6 |
| Trung bình | 4.985 | 6.399 | 279,5 | 79,0 | 7,4 | 2,2 | 20,2 | 1,3 |
| Trung vị | 4.276 | 3.168 | 231,4 | 56,0 | 5,0 | 1,5 | 17,5 | 1,1 |
| Tập Đoàn Cienco4 (C4G) | 2.991 | 3.171 | 179,3 | 67,3 | 4,7 | 1,9 | 16,7 | 0,8 |
Rủi ro Đầu tư
- Giá vật liệu xây dựng biến động bất lợi: Giá các vật liệu xây dựng chính như cát và đá có thể tăng, gây áp lực lên chi phí đầu vào của C4G.
- Chậm trễ giải ngân vốn đầu tư công: Tiến độ giải ngân vốn đầu tư công bị trì hoãn có thể ảnh hưởng đến tiến độ dự án và doanh thu lợi nhuận của C4G.
- Rủi ro thâm hụt dòng tiền: Khoản phải thu của C4G liên tục tăng, có thể gây khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và chi phí hoạt động.
- Sai phạm liên quan đến khoản vay cho Trustlink và quá trình cổ phần hóa/quản lý đất đai: Các sai phạm gần đây có thể ảnh hưởng đến uy tín của C4G trong mắt nhà đầu tư.
Chuyển nhượng khu đô thị Long Sơn và dự án BOT Chợ Mới – Thái Nguyên
Việc chuyển nhượng khu đô thị Long Sơn và dự án BOT Chợ Mới – Thái Nguyên dự kiến sẽ cải thiện dòng tiền cho C4G trong tương lai.
Bảng 9: Ước tính giá trị chuyển nhượng dự án BOT Chợ Mới – Thái Nguyên
| Chỉ tiêu | Vietcap ước tính (Tỷ đồng) |
|---|---|
| Giá trị thanh toán dự án | 2.850 |
| (-) Nợ vay | 1.700 |
| VCSH | 1.150 |
| % sở hữu của C4G | 49,31% |
| Giá trị của C4G | 567 |
Kết luận
C4G là một doanh nghiệp xây dựng hạ tầng có tiềm năng tăng trưởng nhờ hưởng lợi từ làn sóng đầu tư công của Chính phủ. Định giá P/E hiện tại của C4G đang hấp dẫn so với các công ty cùng ngành. Tuy nhiên, nhà đầu tư cần lưu ý đến các rủi ro tiềm ẩn như biến động giá vật liệu xây dựng, chậm trễ giải ngân vốn đầu tư công, rủi ro thâm hụt dòng tiền và các vấn đề liên quan đến sai phạm trong quá khứ.
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây