Phân tích chi tiết kết quả kinh doanh và tài chính của Tổng CTCP Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (VCG)
Tổng quan doanh nghiệp (2024)
Tổng CTCP Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (VCG) là một trong những công ty xây lắp hàng đầu tại Việt Nam, với mảng xây lắp chiếm 71% doanh thu năm 2024. Công ty được thành lập năm 1988, trụ sở chính tại Đống Đa, Hà Nội và niêm yết trên sàn HOSE với mã chứng khoán VCG. Ngành nghề kinh doanh chính của VCG bao gồm xây lắp, bất động sản và đầu tư tài chính.
Cơ cấu cổ đông lớn và ban lãnh đạo (T2/2025)
Tính đến tháng 2/2025, cơ cấu cổ đông lớn của VCG bao gồm:
| Cổ đông lớn | Triệu CP | % |
|---|---|---|
| Công ty Cổ Phần Đầu Tư Pacific Holdings | 270,2 | 45,14 |
Ban lãnh đạo chủ chốt của VCG bao gồm:
- Ông Nguyễn Hữu Tới – Chủ tịch HĐQT
- Ông Nguyễn Xuân Đông – Tổng Giám đốc
- Ông Đặng Thanh Huấn – Kế toán trưởng
Kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2024
Doanh thu và lợi nhuận gộp
Giai đoạn 2020-2024, VCG ghi nhận sự phục hồi doanh thu và lợi nhuận gộp sau đại dịch COVID-19, chủ yếu nhờ tái khởi động các dự án xây dựng và ghi nhận doanh thu từ dự án chung cư Green Diamond.
Doanh thu ròng của VCG từ 2020 – 2024 (Nghìn tỷ đồng)
| Năm | Xây lắp | Bất động sản | Khác | Tổng doanh thu | % tăng trưởng doanh thu svck |
|---|---|---|---|---|---|
| 2020 | 2.8 | 1.8 | 0.9 | 5.5 | – |
| 2021 | 3.5 | 1.6 | 0.7 | 5.7 | 3.6% |
| 2022 | 6.2 | 1.3 | 0.9 | 8.5 | 47.0% |
| 2023 | 10.1 | 1.1 | 1.5 | 12.7 | 50.3% |
| 2024 | 9.2 | 1.1 | 2.6 | 12.9 | 1.3% |
Lợi nhuận gộp của VCG từ 2020 – 2024 (Nghìn tỷ đồng)
| Năm | Xây lắp | Bất động sản | Khác | Tổng lợi nhuận gộp | % tăng trưởng doanh thu svck |
|---|---|---|---|---|---|
| 2020 | 0.4 | 0.3 | -0.1 | 0.6 | – |
| 2021 | 0.3 | 0.2 | 0.1 | 0.7 | -75.4% |
| 2022 | 0.7 | 0.1 | 0.0 | 0.8 | 98.4% |
| 2023 | 1.2 | 0.0 | 0.0 | 1.2 | -48.4% |
| 2024 | 2.0 | 0.0 | 0.0 | 2.0 | 134.2% |
Nợ vay và chi phí lãi vay
VCG đã cho thấy dấu hiệu cải thiện về tình hình nợ vay, cùng với mặt bằng lãi suất thấp hơn trong năm 2024, giúp chi phí lãi vay giảm 48% so với cùng kỳ.
Nợ vay của VCG từ 2020-2024 (Nghìn tỷ đồng)
| Năm | Tổng nợ | Nợ vay ròng/ VCSH | Nợ/Tổng vốn* | Nợ/Tài sản |
|---|---|---|---|---|
| 2020 | 4.2 | 1.5 | 0.5 | 0.5 |
| 2021 | 11.5 | 8.2 | 0.6 | 0.6 |
| 2022 | 12.6 | 7.5 | 0.6 | 0.6 |
| 2023 | 9.0 | 6.0 | 0.5 | 0.5 |
| 2024 | 8.6 | 4.9 | 0.4 | 0.4 |
*Tổng vốn = Nợ + Vốn chủ sở hữu
Chi phí lãi vay của VCG từ 2020-2024 (Tỷ đồng)
| Năm | Chi phí lãi vay | Chi phí lãi vay/ Tổng vay |
|---|---|---|
| 2020 | 250 | 2.5% |
| 2021 | 531 | 4.6% |
| 2022 | 819 | 6.5% |
| 2023 | 829 | 7.0% |
| 2024 | 430 | 3.5% |
So sánh kế hoạch và kết quả kinh doanh 2024
VCG đã hoàn thành vượt mức kế hoạch lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ (LNST-CĐTS) năm 2024, đạt 110% kế hoạch. Tuy nhiên, doanh thu thuần chỉ đạt 86% kế hoạch.
Kế hoạch và kết quả kinh doanh 2024 của VCG (Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 | Thực tế 2024 | % hoàn thành kế hoạch |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 15.000 | 12.873 | 86% |
| LNST-CĐTS | 860 | 945 | 110% |
Khoản phải thu và thời gian thu hồi tiền tồn đọng
Khoản phải thu và thời gian thu hồi tiền tồn đọng của VCG đã giảm trong giai đoạn 2020 – 2024 và thấp hơn so với các đối thủ xây lắp.
Thời gian thu hồi tiền tồn đọng của một số công ty xây dựng năm 2024 (Ngày)
| Công ty | Thời gian thu hồi |
|---|---|
| Tập Đoàn Cienco4 (UPCOM: C4G) | 472 |
| Hạ tầng Kỹ thuật TP.HCM (HOSE: CII) | 470 |
| LIZEN (HOSE: LCG) | 324 |
| TCT Xây dựng số 1 (UPCOM: CC1) | 210 |
| VCG | 183 |
| Đầu tư Hạ tầng Giao thông Đèo Cả (HOSE: HHV) | 92 |
Triển vọng công ty và các dự án lớn
VCG ước tính lượng backlog còn lại khoảng 20 nghìn tỷ đồng, đảm bảo doanh thu xây lắp ổn định giai đoạn 2025-2027. Công ty đang tập trung vào các dự án hạ tầng giao thông lớn và các dự án bất động sản khu công nghiệp.
Một số dự án đang xây dựng lớn của VCG trong giai đoạn 2025-2031
| Dự án | Giá trị hợp đồng (nghìn tỷ đồng) |
|---|---|
| Vành đai 4 (gói thầu 09/TP2-XL) | 11,8 |
| Đường CTBN GĐ 2: Đoạn Bãi Vọt – Hàm Nghi (gói thầu 11-XL) | 3,0 |
| Đường CTBN GĐ 2: Đoạn Vũng Áng – Bùng (gói thầu XL01) | 1,4 |
| Cao tốc Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng GĐ1 (gói thầu 10, 11, 22) | 1,1 |
| Đường CTBN GĐ 2: Đoạn Vân Phong – Nha Trang (gói thầu XL02) | 1,0 |
| Cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu GĐ1 (gói thầu 10-XL) | 0,9 |
| Cao tốc Tuyên Quang – Hà Giang GĐ1 (gói thầu 03-XL) | 0,9 |
| Vành đai 3 (gói thầu XL1, XL5) | 0,7 |
| Ngã tư Phú Thứ (gói thầu 15) | 0,6 |
| Cao tốc Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng (gói thầu 1) | 0,5 |
| Sân bay Quốc tế Long Thành GĐ1 (gói thầu 5.1) | 3,9 |
| Sân bay Quốc tế Long Thành GĐ1 (gói thầu 3.4) | 1,2 |
| Sân bay Quốc tế Long Thành GĐ1 (gói thầu 4.6) | 1,4 |
| Nhà máy thủy điện tích năng Bác Ái (gói thầu 02XL-BA) | 4,3 |
| Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định (gói thầu XL01, XL02) | 0,5 |
So sánh giá trị và P/E trượt 12T của VCG và các công ty cùng ngành
So sánh giá trị và P/E trượt 12T
| Công ty | GTVH (tỷ đồng) | DT thuần trượt 12T (tỷ đồng) | Svck (%) | LNST – CĐTS (tỷ đồng) | Svck (%) | Nợ vay ròng/ VCSH (%) | ROE (%) | ROA (%) | P/E trượt 12T (x) | P/B quý gần nhất (x) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Xây lắp | ||||||||||
| CC1 TCT Xây dựng số 1 | 6.157 | 10.180 | 181,1 | 240 | 98,0 | 74,2 | 5,9 | 1,5 | 25,7 | 1,5 |
| HHV Đầu tư Hạ tầng Giao thông Đèo Cả | 5.446 | 3.308 | 123,1 | 405 | 126,6 | 171,3 | 4,8 | 1,1 | 13,4 | 1,0 |
| CII Hạ tầng Kỹ thuật TP.HCM | 7.644 | 3.028 | 99,1 | 257 | 137,2 | 208,2 | 4,5 | 0,8 | 17,9 | 1,3 |
| C4G Tập Đoàn Cienco4 | 3.048 | 3.171 | 120,8 | 179 | 116,5 | 67,3 | 4,7 | 1,9 | 17,0 | 0,8 |
| LCG LIZEN | 2.056 | 2.513 | 123,8 | 132 | 109,7 | 24,4 | 5,2 | 2,2 | 15,5 | 0,8 |
| Trung vị | 5.446 | 3.171 | 123,1 | 240 | 116,5 | 74,2 | 4,8 | 1,5 | 17,0 | 1,0 |
| Bất động sản | ||||||||||
| VHM Vinhomes | 175.386 | 103.046 | 99,7 | 31.179 | 94,1 | 23,7 | 16,5 | 6,3 | 5,9 | 0,9 |
| PDR BĐS Phát Đạt | 17.070 | 2.017 | 326,6 | 523 | 76,4 | 43,8 | 5,0 | 2,3 | 30,4 | 1,5 |
| SJS SJ Group | 12.301 | 643 | 145,9 | 266 | 142,8 | 13,6 | 9,4 | 3,5 | 46,3 | 4,1 |
| NTL Đô thị Từ Liêm | 2.177 | 1.441 | 157,7 | 608 | 165,6 | -33,1 | 37,9 | 28,8 | 3,6 | 1,3 |
| Trung vị | 14.685 | 1.729 | 151,8 | 565 | 118,5 | 18,7 | 12,9 | 4,9 | 18,1 | 1,4 |
| Đầu tư tài chính (phát điện & cấp nước) | ||||||||||
| BWE Nước – Môi trường Bình Dương | 9.875 | 3.959 | 112,3 | 639 | 95,1 | 107,7 | 12,6 | 4,9 | 15,5 | 1,9 |
| HDG Tập đoàn Hà Đô | 9.232 | 2.719 | 94,4 | 576 | 81,0 | 59,2 | 9,4 | 4,1 | 16,0 | 1,5 |
| TDM Nước Thủ Dầu Một | 5.775 | 544 | 102,2 | 204 | 72,1 | 4,6 | 9,0 | 7,3 | 27,9 | 2,3 |
| Trung vị | 9.232 | 2.719 | 102,2 | 576 | 81,0 | 59,2 | 9,4 | 4,9 | 16,0 | 1,9 |
| Tổng hợp* | 10.463 | 2.409 | 133,8 | 447 | 112,1 | 45,2 | 9,4 | 3,6 | 17,4 | 1,3 |
| VCG Vinaconex | 12.870 | 12.873 | 101,3 | 945 | 250,1 | 56,5 | 12,2 | 3,1 | 13,6 | 1,6 |
*Trung bình có trọng số theo đóng góp của từng mảng kinh doanh vào tổng doanh thu thuần năm 2024 của VCG.
VCG hiện đang giao dịch với P/E trượt 12T là 13,6 lần, thấp hơn 22% so với trung vị P/E của các công ty cùng ngành. Định giá này được cho là hấp dẫn trong bối cảnh VCG được kỳ vọng hưởng lợi từ việc đẩy mạnh đầu tư công.
Rủi ro đầu tư
Các rủi ro chính đối với VCG bao gồm:
- Giá vật liệu xây dựng biến động bất lợi: Giá các loại vật liệu xây dựng như thép, đá, cát biến động mạnh có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xây dựng và bất động sản của VCG.
- Chậm trễ trong giải ngân vốn đầu tư công: Tiến độ giải ngân vốn đầu tư công chậm trễ có thể ảnh hưởng đến tiến độ dự án và doanh thu của VCG.
- Thị trường BĐS du lịch phục hồi chậm: Nếu thị trường BĐS du lịch phục hồi chậm, dự án Cát Bà Amatina có thể gặp khó khăn trong việc mở bán và tạo ra lợi nhuận.
Kết luận
VCG đã cho thấy sự phục hồi mạnh mẽ trong kết quả kinh doanh giai đoạn 2020-2024, đặc biệt là năm 2024 với việc vượt kế hoạch lợi nhuận. Với backlog lớn và tiềm năng hưởng lợi từ đầu tư công, VCG được đánh giá là có triển vọng tăng trưởng trong thời gian tới. Tuy nhiên, nhà đầu tư cần lưu ý đến các rủi ro tiềm ẩn như biến động giá vật liệu xây dựng và tiến độ giải ngân vốn đầu tư công.
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây