Phân tích Chi tiết LCG: Đánh giá Triển vọng và Sức khỏe Tài chính theo Báo cáo mới nhất
1. Khuyến nghị và Giá mục tiêu
Theo đánh giá của BVSC, cổ phiếu LCG nhận khuyến nghị OUTPERFORM (Vượt trội). Giá mục tiêu được ước tính đạt 11.890 đồng/cp, tương ứng với mức upside 24,9% so với giá thị trường 9.520 đồng/cp vào ngày 15/05/2025. Dư địa tăng trưởng giá được cho là cao phần nào nhờ giá thị trường đã chiết khấu về mức thấp do tác động từ rủi ro hệ thống.
Thông tin Cơ bản Cổ phiếu LCG (Tính đến 15/05/2025):
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Sàn giao dịch | HSX |
| Khoảng giá 52 tuần | 7.990-11.688 |
| Vốn hóa | 1.838 tỷ đồng |
| SL cổ phiếu lưu hành | 193.090.832 |
| KLGD bình quân 10 ngày | 1.519.781 |
| % sở hữu nước ngoài | 2,18% |
| Room nước ngoài | 50% |
| Giá trị cổ tức/cổ phần | 500 |
| Tỷ lệ cổ tức/thị giá | 5,25% |
| Beta | 1,7 |
Nguồn: BVSC tổng hợp từ báo cáo
2. Triển vọng Ngành Xây lắp Hạ tầng
Ngành Xây lắp hạ tầng quốc gia được kỳ vọng có nhiều điểm sáng trong ngắn hạn, với kế hoạch giải ngân đầu tư công năm 2025 lớn nhất lịch sử, đạt 885,8 nghìn tỷ đồng, tăng 30,8% y/y so với năm 2024. Điều này thể hiện quyết tâm đẩy nhanh tiến độ các công trình trọng điểm.
Tuy nhiên, báo cáo nhận định triển vọng tươi sáng này có thể chưa phải là tương lai gần ngay lập tức. Giai đoạn 2026-2027, tổng giá trị backlog toàn ngành có thể hạ nhiệt do các dự án lớn cần thời gian phê duyệt và chuẩn bị mặt bằng. Chu kỳ tăng trưởng mới được kỳ vọng sẽ bắt đầu từ 2H.2027.
Về dài hạn, đề án sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh (dự kiến hoàn thành trước 30/8/2025) sẽ hình thành các trọng điểm kinh tế mới, gia tăng nhu cầu phát triển hạ tầng địa phương. Cộng hưởng với tỷ lệ đô thị hóa của Việt Nam vẫn còn thấp (mục tiêu 50% vào năm 2030), nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và dân dụng trong trung và dài hạn vẫn còn rất lớn, đảm bảo dư địa công việc cho các doanh nghiệp xây lắp.
3. Điểm nhấn Doanh nghiệp LCG
-
Backlog đáng kể tập trung vào hạ tầng quốc gia: Ước tính backlog còn lại của LCG (tính trên 6 dự án chủ đạo) là 4.433 tỷ đồng, gấp 1,6 lần doanh thu thuần mảng Xây lắp năm 2024. Toàn bộ số dự án này đều là các dự án hạ tầng quốc gia, trong đó 4/6 dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2025. Hai dự án lớn dự kiến hoàn thành trong năm 2026 (Vành đai 4 Hà Nội và Cao tốc cửa khẩu Hữu Nghị – Chi Lăng) đang đẩy nhanh tiến độ thi công, sẽ đóng góp đáng kể vào doanh thu 2025 và 2026.
-
Năng lực thi công và Quan hệ: LCG thực hiện chiến lược đầu tư để lấy nguồn công việc và có mối quan hệ tốt với các nhà thầu lớn (Vinaconex, Sơn Hải, CC1…). Thành tích thi công vượt tiến độ (cao tốc Vân Phong – Nha Trang, Vành đai 4 HN) cho thấy năng lực của LCG, tạo cơ sở để đảm bảo backlog mới trong giai đoạn 2026-2030.
-
Tiềm năng thưởng vượt tiến độ: LCG có khả năng nhận được khoản thưởng vượt tiến độ từ dự án Cao tốc Vân Phong – Nha Trang, ước tính khoảng 100 tỷ đồng. Công ty đã hoàn tất công việc vào cuối T4.2025, vượt tiến độ 8 tháng so với kế hoạch. Mặc dù khoản thưởng này chưa được phản ánh vào định giá do yếu tố thời gian thực nhận bất định, đây là một yếu tố tiềm năng tích cực.
4. Danh sách các Dự án Xây lắp trong Backlog (Tính đến thời điểm báo cáo):
| Dự án (Đvt: tỷ đồng) | Giá trị gói thầu | Tỷ trọng của LCG | Giá trị của LCG | Backlog còn lại | Thời gian hoàn thành |
|---|---|---|---|---|---|
| Dự án cao tốc Vân Phong – Nha Trang | 4.701 | 58% | 2.745 | 723 | T4/2025 |
| Dự án cao tốc Vũng Áng – Bùng | 5.098 | 25% | 1.275 | 612 | T4/2025 |
| Dự án đường Tân Phúc – Võng Phan, Hưng Yên | 2.049 | 41% | 844 | 498 | 30/09/2025 |
| Dự án đầu tư xây dựng cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu GĐ1 | 1.411 | 28% | 395 | 336 | 2025 |
| Dự án thành phần 2.2 – Dự án Vành đai 4 Tp. Hà Nội | 1.253 | 100% | 1.253 | 882 | 2026 |
| Dự án thành phần 2: Đầu tư xây dựng công trình tuyến cao tốc từ cửa khẩu Hữu Nghị – Chi Lăng (*) | 5.529 | 25% | 1.382 | 1.382 | 2026 |
| Tổng | 20.041 | 40% | 7.894 | 4.433 |
(*) Tổng mức đầu tư dự án Hữu Nghị – Chi Lăng là 11.024 tỷ, vốn NSNN 5.495 tỷ, vốn nhà đầu tư 5.529 tỷ.
Nguồn: Dữ liệu công ty, BVSC tổng hợp và ước tính
5. Cập nhật Tiến độ các Mảng khác (Bất động sản, Năng lượng tái tạo)
- Bất động sản: Thị trường BĐS dự kiến hồi phục khi pháp lý minh bạch hơn (Luật BĐS sửa đổi có hiệu lực từ T8.2024). Các dự án tồn kho của LCG đang có chuyển biến tích cực trong hoàn thiện pháp lý (Long Tân City, Nam Phương City, Hiệp Thành). LCG cũng đang chuẩn bị đầu tư vào 4 dự án tiềm năng mới và tiếp cận một dự án BĐS KCN.
- Năng lượng tái tạo: LCG đã đề xuất khảo sát, phát triển 500 MW NLTT (Điện mặt trời và Điện gió). 142 MW đã được bổ sung vào Quy hoạch điện VIII. LCG đang chờ cơ chế giá điện chính thức để đầu tư Điện gió và đã ký thỏa thuận hợp tác với Tokyo Gas (tài chính) và Enertrag (kỹ thuật). Với dự án Điện mặt trời Chư Ngọc, LCG đang chờ triển khai 25MW giai đoạn 2 sau khi chuyển vốn sang cao tốc Hữu Nghị – Chi Lăng. Việc đền bù GPMB giai đoạn 2 đã xong với giá thấp hơn giai đoạn 1.
6. Tình hình Tài chính
-
Biên lợi nhuận gộp (LNG): Biên LNG toàn doanh nghiệp của LCG dao động từ 12,2%-14,2% trong 2 năm gần nhất, tương đồng với biên LNG mảng Xây lắp (chiếm tỷ trọng lớn). Biên LNG mảng Xây lắp của LCG được đánh giá là cao nhất so với hầu hết các doanh nghiệp chính trong ngành, có thể do cách ghi nhận chi phí hoặc khả năng tối ưu chi phí. Dự báo biên LNG mảng Xây lắp năm 2025 cải thiện nhẹ lên 12,2%. Biên LNG toàn doanh nghiệp 2025 dự kiến đạt 12,4%.
-
Khoản phải thu và Dự phòng nợ phải thu: Số ngày thu tiền của LCG đã giảm mạnh kể từ 2022, cho thấy sự cải thiện trong khả năng thu hồi nợ. Tuy nhiên, khoản trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi hàng năm liên tục gia tăng. Riêng trong năm 2024, giá trị trích lập mới lên đến 98 tỷ đồng, mức cao nhất từ khi thành lập doanh nghiệp. Đây là một rủi ro cần lưu ý.
-
Cơ cấu Nợ vay: Tỷ lệ nợ vay trên Tổng tài sản của LCG ở mức thấp nhất so với các doanh nghiệp cùng ngành (dưới 0,2 lần), nhờ khả năng thu hồi phải thu nhanh giúp giảm nhu cầu vay ngắn hạn.
Diễn biến Khoản phải thu và Dự phòng nợ phải thu:
| Chỉ tiêu | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khoản phải thu (Tỷ đồng) | 518 | 2.421 | 2.530 | 2.120 | 2.256 | 1.977 |
| Số ngày thu tiền (Ngày) | 260 | 714 | 673 | 563 | 435 | 383 |
| Trích lập dự phòng hàng năm (Tỷ đồng) | 29 | 40 | 22 | 29 | 37 | 98 |
| Tỷ lệ trên doanh thu (%) | 2,9% | 4,0% | 1,1% | 1,4% | 1,3% | 3,5% |
Nguồn: LCG, BVSC tổng hợp và ước tính
Tỷ lệ Nợ vay trên Tổng tài sản:
| Doanh nghiệp | CII | HHV | FCN | DPG | HTI | VCG | C4G | LCG |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tỷ lệ (Lần) | 0.68 | 0.57 | 0.43 | 0.22 | 0.20 | 0.39 | 0.37 | 0.16 |
Nguồn: LCG, FiinProX, BVSC tổng hợp
7. Dự phóng Kết quả Kinh doanh 2025
BVSC dự phóng kết quả kinh doanh của LCG năm 2025 như sau:
| Chỉ tiêu (Đvt: tỷ đồng) | 2022 | 2023 | 2024 | 2025F | % yoy (2025F) | Diễn giải |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 1.006 | 2.008 | 2.817 | 3.294 | 16,9% | Thúc đẩy tiến độ thi công các dự án hạ tầng quốc gia, vốn là chủ lực doanh thu. 4/6 dự án hoàn thành 2025. |
| Giá vốn | (877) | (1.723) | (2.473) | (2.887) | 16,7% | |
| Lợi nhuận gộp | 129 | 285 | 344 | 407 | 18,4% | Biên LNG cải thiện 0,2% lên mức 12,4%. |
| Doanh thu tài chính | 276 | 14 | 37 | 43 | 17,4% | |
| Chi phí tài chính | (69) | (58) | (71) | (74) | 5,0% | |
| Thu nhập/(Chi phí) ròng khác | (0) | (0) | (0) | (0) | – | |
| LNTT | 197 | 157 | 157 | 197 | 25,1% | |
| LNST – CĐTS | 194 | 102 | 122 | 149 | 21,8% |
Nguồn: LCG, BVSC tổng hợp và dự phóng
8. Định giá
BVSC sử dụng kết hợp hai phương pháp định giá: Định giá từng phần (SoTP) với tỷ trọng 70% và phương pháp Hệ số giá (P/B) với tỷ trọng 30%.
| Chi tiết định giá | Phương pháp | Hệ số | Giá trị (Tỷ đồng) | Giá trị trên cổ phiếu (đồng/cp) |
|---|---|---|---|---|
| Định giá theo PP SoTP (Tỷ trọng: 70%) | 12.700 | |||
| Xây lắp | P/E | 15,6x | 2.600 | 13.300 |
| Bất động sản | BV | 178 | 900 | |
| Mảng kinh doanh khác | FCFF | 189 | 900 | |
| Các tài sản, nợ và các khoản đầu tư vào mảng Năng lượng tái tạo | BV | (476) | (2.400) | |
| Định giá theo PP Hệ số giá (Tỷ trọng: 30%) | P/B | 0,76x | 10.000 | |
| Giá mục tiêu (đồng/cp) | 11.890 |
Nguồn: BVSC tổng hợp
Chi tiết Định giá mảng Xây lắp theo P/E (SoTP):
BVSC ước tính P/E mục tiêu ngành Xây lắp đạt 15,6x, dựa trên P/E trung bình 5 năm của nhóm cổ phiếu chủ đạo (VCG, CII, CC1, HHV, DPG, C4G, FCN, LCG, CTI, HTI). LNST trung bình hàng năm mảng Xây lắp của LCG giai đoạn 2025-2026 dự báo ở mức 154 tỷ đồng/năm. Cộng thêm giá trị BV của các dự án chờ nghiệm thu/quyết toán (như Bắc Giang – Lạng Sơn), giá trị hợp lý mảng Xây lắp ước tính 13.300 đồng/cp.
Chi tiết giá trị thống kê P/E của nhóm mẫu:
| Doanh nghiệp | Mã CK | DTT 2024 (tỷ đồng) | LNST 2024 (tỷ đồng) | ROE (%) | Vốn hóa (tỷ đồng) | P/E |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng CTCP XNK và Xây dựng Việt Nam | VCG | 12.870 | 927 | 12,0 | 13.199 | 20,3x |
| CTCP Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật Tp.HCM | CII | 3.028 | 257 | 3,7 | 7.398 | 12,6x |
| Tổng Công ty Xây dựng Số 1 – CTCP | CC1 | 10.160 | 229 | 5,1 | 6.447 | 17,2x |
| CTCP Đầu tư Hạ tầng Giao thông Đèo Cả | HHV | 3.308 | 426 | 5,2 | 5.359 | 14,6x |
| CTCP Tập đoàn Đạt Phương | DPG | 3.578 | 224 | 12,3 | 3.238 | 9,3x |
| CTCP Tập đoàn CIENCO4 | C4G | 3.265 | 179 | 4,7 | 2.644 | 20,7x |
| CTCP FECON | FCN | 3.375 | 9 | 0,4 | 2.322 | 7,1x |
| CTCP Lizen | LCG | 2.817 | 121 | 5,0 | 1.838 | 12,4x |
| CTCP Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO | CTI | 1.112 | 99 | 7,9 | 1.115 | 14,0x |
| CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng IDICO | HTI | 490 | 64 | 12,9 | 498 | 6,5x |
| P/E mục tiêu của mảng Xây lắp | 15,6x |
Nguồn: FiinPro, Bloomberg, BVSC ước tính và tổng hợp. Ghi chú: Giá trị P/E lấy theo giá trị trung bình trong khoảng thời gian 5 năm gần nhất, loại bỏ các giai đoạn P/E tăng đột biến do tác động từ rủi ro phi hệ thống.
Định giá mảng Bất động sản (SoTP): BVSC sử dụng giá trị sổ sách tại thời điểm cuối Q4.2024, ước tính giá trị hợp lý trên mỗi cổ phiếu đạt 900 đồng/cp.
Định giá mảng hoạt động kinh doanh khác (SoTP – DCF): Sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền (giả định hoạt động đến 2030, không tính giá trị còn lại do có kế hoạch thoái vốn các công ty tiện ích). Giá trị hợp lý trên mỗi cổ phiếu ước tính đạt 900 đồng/cp.
Định giá theo P/B: Hệ số P/B mục tiêu 0,76x được ước tính dựa trên P/B trung bình của LCG trong chu kỳ 5 năm gần nhất.
8. Các Chỉ số Tài chính Dự báo
| Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 | 2025F |
|---|---|---|---|---|
| Chỉ tiêu tăng trưởng | ||||
| Tăng trưởng doanh thu | -44,2% | 99,6% | 40,3% | 16,9% |
| Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế | 7,5% | -47,7% | 19,6% | 22,8% |
| Chỉ tiêu sinh lời | ||||
| Lợi nhuận gộp biên | 12,8% | 14,2% | 12,2% | 12,4% |
| Lợi nhuận thuần biên | 19,3% | 5,1% | 4,3% | 4,5% |
| ROA | 3,6% | 1,8% | 2,0% | 2,4% |
| ROE | 7,5% | 4,0% | 4,7% | 5,4% |
| Chỉ tiêu cơ cấu vốn | ||||
| Nợ vay/Tổng tài sản | 8,6% | 11,3% | 16,8% | 15,7% |
| Nợ vay/Tổng vốn chủ sở hữu | 16,7% | 26,5% | 39,0% | 36,8% |
| Chỉ tiêu trên mỗi cổ phần | ||||
| EPS (đồng/cổ phần) | 1.002 | 541 | 628 | 771 |
| Giá trị sổ sách (đồng/cổ phần) | 13.240 | 13.037 | 13.083 | 13.854 |
Nguồn: BVSC tổng hợp và dự phóng từ báo cáo
Bảng cân đối kế toán (Đvt: tỷ VNĐ):
| Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 | 2025F |
|---|---|---|---|---|
| Tiền, khoản tương đương tiền | 125 | 763 | 371 | 741 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 2.421 | 2.540 | 2.120 | 2.256 |
| Hàng tồn kho | 1.184 | 1.467 | 2.056 | 1.977 |
| Tài sản cố định hữu hình | 270 | 378 | 446 | 383 |
| Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 760 | 578 | 738 | 738 |
| Tổng tài sản | 5.047 | 5.969 | 6.019 | 6.410 |
| Nợ vay ngắn hạn | 2.280 | 3.288 | 3.256 | 3.471 |
| Nợ vay dài hạn | 73 | 152 | 171 | 171 |
| Vốn chủ sở hữu | 2.583 | 2.538 | 2.591 | 2.740 |
| Tổng nguồn vốn | 5.047 | 5.969 | 6.019 | 6.410 |
Nguồn: BVSC tổng hợp và dự phóng từ báo cáo
9. Rủi ro
Các rủi ro chính được đề cập bao gồm:
- Tiến trình xây dựng và nghiệm thu các dự án trọng điểm trong backlog bị ảnh hưởng tiêu cực do chậm giải phóng mặt bằng hoặc tiến độ giải ngân vốn đầu tư công tại một số dự án có thể bị chậm.
- Rủi ro gia tăng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây