Cổ phiếu TPB – Lợi nhuận tăng 15% YoY nhưng chi phí dự phòng có khả năng sẽ tiếp tục gây thêm áp lực trong thời gian tới – Báo cáo KQKD

TPBank (TPB) Q1/2025: Lợi nhuận tăng trưởng 15%, nhưng áp lực dự phòng và chất lượng tài sản là điểm cần chú ý

Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPB) vừa công bố kết quả kinh doanh (KQKD) quý 1/2025 với những điểm sáng về lợi nhuận nhưng cũng tiềm ẩn nhiều thách thức phía trước. Hãy cùng đi sâu phân tích các số liệu tài chính chính.

Tổng quan KQKD Q1/2025

  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh (TOI): Đạt 4.482 tỷ đồng, giảm 4,3% so với cùng kỳ năm trước (YoY).
  • Lợi nhuận trước thuế (LNTT): Đạt 2.109 tỷ đồng, tăng trưởng 15,4% YoY.
  • Hoàn thành kế hoạch: Cả TOI và LNTT đều hoàn thành khoảng 25% dự báo cả năm 2025 của Vietcap.

Mặc dù LNTT tăng trưởng dương so với cùng kỳ, nhưng TOI lại sụt giảm. Đáng chú ý, so với quý 4/2024, LNTT gần như đi ngang dù TOI giảm 12,5%. Điều này cho thấy TPB đã sử dụng "bộ đệm" dự phòng để giảm thiểu áp lực chi phí, một động thái cần theo dõi sát sao.

Phân tích chi tiết các hoạt động

  1. Thu nhập lãi thuần (NII) và Biên lãi ròng (NIM):

    • NII trong Q1/2025 đạt 3.384 tỷ đồng, giảm nhẹ 1,3% YoY.
    • Biên lãi ròng (NIM) đạt 3,48%, giảm 66 điểm cơ bản (bps) so với mức 4,14% của Q1/2024. Sự sụt giảm NIM chủ yếu do lợi suất tài sản sinh lãi giảm mạnh hơn chi phí huy động (Lợi suất giảm 88 bps YoY xuống 7,00%, trong khi chi phí huy động chỉ giảm 12 bps YoY xuống 3,81%).
    • Tuy nhiên, so với quý 4/2024 (chỉ đạt 2,67%), NIM Q1/2025 đã cải thiện đáng kể (+81 bps QoQ), có thể do mức nền thấp cuối năm ngoái khi ngân hàng đẩy mạnh tín dụng.
  2. Thu nhập ngoài lãi (NOII):

    • Tổng NOII đạt 1.099 tỷ đồng, giảm 12,6% YoY.
    • Nguyên nhân chính là sự sụt giảm từ mảng kinh doanh ngoại hối và thu nhập đầu tư.
    • Điểm tích cực là thu nhập từ hoạt động thu hồi nợ tăng và tổng thu nhập phí ròng (NFI) tiếp tục tăng trưởng tốt (+27,2% YoY).
  3. Chi phí hoạt động và CIR:

    • Chi phí hoạt động (từ HĐKD) tăng 12,4% YoY, đạt 1.884 tỷ đồng.
    • Do TOI giảm và chi phí tăng, tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) tăng mạnh 6,2 điểm phần trăm YoY, lên mức 42,0%.
  4. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng:

    • Đây là yếu tố chính giúp LNTT tăng trưởng. Chi phí dự phòng trong quý chỉ là 490 tỷ đồng, giảm mạnh 58,5% YoY.
    • Việc giảm mạnh trích lập dự phòng trong bối cảnh nợ xấu tăng đặt ra dấu hỏi về việc liệu ngân hàng có đang trì hoãn ghi nhận chi phí hay không.
  5. Tăng trưởng tín dụng:


    • Tính đến hết Q1/2025, tăng trưởng tín dụng (bao gồm cho vay khách hàng và trái phiếu doanh nghiệp) đạt 3,9% so với đầu năm (QoQ), tương đương mức tăng trưởng toàn hệ thống.
    • Động lực chính đến từ cho vay khách hàng (+4,9% QoQ), tập trung vào khối doanh nghiệp (đặc biệt ngành BĐS và sản xuất).
    • Ngược lại, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp tiếp tục giảm (-19,4% QoQ).
  6. Huy động vốn và CASA:

    • Tăng trưởng tiền gửi khách hàng âm 4,0% QoQ.
    • Tổng nguồn vốn (tiền gửi khách hàng + giấy tờ có giá) giảm 2,8% QoQ.
    • Đáng chú ý, tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp giảm tới 13,1% QoQ.
    • Hệ quả là tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) giảm xuống còn 20,3%, thấp hơn đáng kể so với mức 24,5% của Q1/2024 (-4,2 điểm %) và 22,2% cuối năm 2024 (-1,92 điểm %).
  7. Chất lượng tài sản:

    • Chất lượng tài sản có dấu hiệu suy giảm. Tỷ lệ nợ xấu (NPL – Nhóm 3-5) trên tổng dư nợ cho vay tăng lên mức 2,21% (theo phân tích text) tại cuối Q1/2025. Con số này tăng 76 bps so với cuối năm 2024 (QoQ) và tăng 4 bps so với Q1/2024 (YoY). (Lưu ý: Bảng số liệu trang 3 ghi nhận NPL/Dư nợ cho vay là 2,27% tại Q1/2025 so với 2,23% tại Q1/2024).
    • Tỷ lệ nợ Nhóm 2 trên tổng dư nợ cho vay giảm còn 2,21% (-48 bps YoY).
    • Do chi phí dự phòng giảm mạnh, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) giảm 3,2 điểm % YoY xuống còn 57,1%. Đây là mức LLR thấp nhất mà TPB ghi nhận trong 5 năm qua, cho thấy bộ đệm dự phòng mỏng đi đáng kể.

Bảng tổng hợp KQKD và các chỉ số chính (Q1/2025 vs Q1/2024)

Chỉ tiêu Đơn vị Quý 1/2024 Quý 1/2025 Thay đổi YoY
Thu nhập lãi ròng Tỷ đồng 3.427 3.384 -1,3%
Thu nhập ngoài lãi Tỷ đồng 1.257 1.099 -12,6%
Thu nhập từ HĐKD (TOI) Tỷ đồng 4.684 4.482 -4,3%
Chi phí từ HĐKD Tỷ đồng (1.676) (1.884) +12,4%
LN từ HĐKD trước DP Tỷ đồng 3.008 2.598 -13,6%
Chi phí dự phòng Tỷ đồng (1.181) (490) -58,5%
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) Tỷ đồng 1.828 2.109 +15,4%
Lợi nhuận ròng Tỷ đồng 1.462 1.687 +15,4%
Các chỉ số quan trọng
Tăng trưởng cho vay (QoQ)** % -2,2% 4,9% +7,1 điểm %
Tăng trưởng tiền gửi (QoQ) % -8,4% -4,0% +4,4 điểm %
NIM *** % 4,14% 3,48% -66 điểm cb
Lợi suất TS sinh lãi % 7,88% 7,00% -88 điểm cb
Chi phí huy động % 3,93% 3,81% -12 điểm cb
Tỷ lệ CASA * % 24,5% 20,3% -4,2 điểm %
CIR % 35,8% 42,0% +6,2 điểm %
Nợ xấu/dư nợ cho vay % 2,23% 2,27% +4 điểm cb
Nợ nhóm 2/tổng dư nợ vay % 2,69% 2,21% -48 điểm cb
Lãi dự thu/TS sinh lãi % 1,07% 1,01% -6 điểm cb
Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) % 60,3% (ước tính) 57,1% -3,2 điểm % (ước tính)

Ghi chú:
() Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ.*
(**) Tăng trưởng cho vay và tiền gửi quý 1/2024 và quý 1/2025 là tăng trưởng QoQ (so với cuối quý trước).
(*) NIM được tính dựa trên NII của KQKD quý 1 được quy đổi theo năm.
(LLR được Vietcap đề cập trong text, không có trong bảng)

Triển vọng và Rủi ro

Kết quả Q1/2025 cho thấy TPB đạt lợi nhuận tăng trưởng nhờ giảm chi phí dự phòng, nhưng các chỉ số cốt lõi như TOI, NIM (so với cùng kỳ), CASA và chất lượng tài sản (NPL tăng, LLR giảm) đều cho thấy những thách thức.

  • Rủi ro chính: Vietcap nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm dự báo lợi nhuận năm 2025 nếu TPB buộc phải tăng cường trích lập dự phòng trong các quý tới để cải thiện LLR và đối phó với nợ xấu gia tăng.
  • Áp lực NIM: Việc cần huy động thêm vốn để tài trợ cho tăng trưởng tín dụng trong bối cảnh CASA giảm có thể tiếp tục gây áp lực lên NIM.

Kết luận

TPBank đã có một quý khởi đầu năm 2025 với lợi nhuận tăng trưởng 15,4% YoY, chủ yếu nhờ cắt giảm chi phí dự phòng. Tuy nhiên, sự sụt giảm của TOI, NIM (YoY), CASA cùng với chất lượng tài sản suy giảm (NPL tăng, LLR ở mức thấp kỷ lục) là những tín hiệu đáng lo ngại. Nhà đầu tư cần theo dõi chặt chẽ khả năng kiểm soát chất lượng tài sản và chiến lược quản lý chi phí dự phòng của TPB trong các quý tiếp theo.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo KQKD Q1/2025 TPB, Phân tích của Vietcap ngày 05/05/2025.


Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-03-23 Cổ phiếu TPB (KHẢ QUAN, Giá mục tiêu: 18.700 Đồng/cp): Hoạt động cốt lõi có dấu hiệu phục hồi nhưng cần theo dõi chất lượng tài sản
  • 2026-03-11 Cổ phiếu TPB – BCPT – Chất lượng tài sản cải thiện, ổn định tăng trưởng
  • 2026-03-04 Cổ phiếu TPB – Chất lượng tài sản cải thiện, lợi nhuận vượt kỳ vọng của chúng tôi – Báo cáo KQKD
  • 2025-08-01 Cổ phiếu TPB Ngân hàng TMCP Tiên Phong ( VN/Tăng Tỷ Trọng/TP: VND17,300) – Báo cáo lần đầu – Quay lại quỹ đạo tăng trưởng
  • 2025-05-28 Cổ phiếu STB [MUA +25,1%] – Tăng trưởng mạnh nhờ xử lý tài sản thế chấp – Cập nhật
  • 2025-05-19 Cổ phiếu LPB [KÉM KHẢ QUAN -17,9%] – Cải thiện toàn diện về chiến lược, cơ cấu tổ chức, và công nghệ giúp thúc đẩy tăng trưởng; định giá vẫn ở mức cao – Cập nhật
  • 2025-05-19 Cổ phiếu FPT (TRUNG LẬP, Giá mục tiêu: 122.500 Đồng/cp): Lợi nhuận tháng 4 chịu áp lực từ các yếu tố vĩ mô toàn cầu
  • 2025-05-16 Cổ phiếu CTG [MUA +20,5%] – Triển vọng EPS tăng trưởng tích cực khi áp lực trích lập dự phòng giảm bớt – Cập nhật
  • 2025-05-05 Cổ phiếu TPB – Lợi nhuận tăng 15% YoY nhưng chi phí dự phòng có khả năng sẽ tiếp tục gây thêm áp lực trong thời gian tới – Báo cáo KQKD
  • 2025-04-17 Cổ phiếu VPB [MUA +35,1%] – Lợi thế về vốn sẽ thúc đẩy tiềm năng tăng trưởng – Cập nhật
  • Viết một bình luận