PHÂN TÍCH CHI TIẾT BÁO CÁO ĐỊNH GIÁ LẦN ĐẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM (NKG)
Trong bối cảnh ngành thép đang đối mặt với nhiều biến động và thách thức, báo cáo định giá lần đầu của Công ty Cổ phần Thép Nam Kim (NKG) là một tài liệu quan trọng cung cấp cái nhìn sâu sắc về tiềm năng và rủi ro của doanh nghiệp này. Báo cáo này, được phát hành vào ngày 15 tháng 7 năm 2025, đưa ra khuyến nghị "Theo dõi" đối với cổ phiếu NKG, với mức giá mục tiêu là 13.600 đồng, thấp hơn 3,9% so với giá đóng cửa ngày 15/07/2025 (14.150 đồng).
I. TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
A. Chuỗi Giá Trị và Sản Xuất:
- NKG tập trung vào sản xuất tôn mạ và ống thép, với tôn mạ chiếm phần lớn doanh thu.
- Công suất mạ toàn ngành ước tính 7,4 triệu tấn/năm.
- Quy trình sản xuất tôn mạ bao gồm các bước: Cuộn thép cán nóng -> Dây chuyền tẩy gỉ -> Dây chuyền cán nguội -> Dây chuyền mạ kẽm/lạnh -> Dây chuyền mạ màu.
B. Cơ Cấu Doanh Thu (Ước Tính Năm 2024):
- Tôn mạ: 90.2%
- Ống thép: 9.8%
C. Kênh Tiêu Thụ (Ước Tính Năm 2024):
- Xuất khẩu: 65.1%
- Nội địa: 34.9%
D. Quy Mô Sản Xuất:
- NKG sở hữu công suất thiết kế tôn mạ đạt 1.0 triệu tấn/năm.
- Công suất ống thép: 270 nghìn tấn/năm
II. PHÂN TÍCH CÁC KÊNH DOANH THU
A. Kênh Xuất Khẩu:
-
Thách thức: Chính sách bảo hộ thương mại tại các thị trường chính (EU, Mỹ) gây khó khăn.
-
Sản lượng xuất khẩu Q1/2025 giảm mạnh 41.0% YoY, chỉ còn 472 nghìn tấn.
-
Thị trường EU:
- Sản lượng Q1/2025: 41 nghìn tấn, giảm 49,9% YoY.
- EU siết chặt hạn ngạch nhập khẩu thép theo Quyết định số 2025/612.
-
Thị trường Bắc Mỹ:
- Sản lượng Q1/2025: 17 nghìn tấn, giảm 75,2% YoY.
- Mỹ áp thuế CBPG đối với tôn mạ nhập khẩu từ Việt Nam.
B. Kênh Nội Địa:
-
Động lực: Xây dựng phục hồi và áp thuế CBPG lên tôn mạ nhập khẩu giúp cải thiện tiêu thụ.
-
Sản lượng Q1/2025: 109 nghìn tấn, tăng 96.4% YoY.
III. PHÂN TÍCH CHI PHÍ
-
Chi phí nguyên vật liệu: Thép cuộn cán nóng (HRC) chiếm 81.3% chi phí, trong đó 60.5% là nhập khẩu.
- NKG tăng cường sử dụng HRC nội địa từ HPG.
- Giá HRC nhập khẩu giảm mạnh.
IV. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
A. Cấu Trúc Nguồn Vốn:
- Nợ vay: Giảm nợ ngắn hạn, tăng vay dài hạn để tài trợ cho nhà máy mới Nam Kim Phú Mỹ.
B. Các Chỉ Số Tài Chính:
- Tóm tắt dự phóng kết quả kinh doanh:
| Chỉ tiêu | 2025F (tỷ đồng) | % YoY | CAGR 2025F-2034F |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 15.016 | -27.1% | +2.2%/năm |
| Tôn mạ xuất khẩu | 7.229 | -46.1% | -0.4%/năm |
| Tôn mạ nội địa | 5.830 | +12.5% | +5.6%/năm |
| Ống thép | 1.957 | -3.0% | -1.0%/năm |
| Lợi nhuận gộp | 1.238 | -32.4% | +11.3%/năm |
| Chi phí tài chính | 513 | +2.2% | -1.9%/năm |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 363 | +74.8% | -3.1%/năm |
| LNTT | 209 | -62.6% | +29.7%/năm |
V. CÁC YẾU TỐ CẦN THEO DÕI
- Thời hạn các cuộc điều tra thương mại tôn mạ tại các thị trường xuất khẩu chính (EU, Mỹ).
- Tiến độ xây dựng và hoạt động của Nhà máy Thép Tấm lợp Nam Kim Phú Mỹ.
- Biến động giá nguyên liệu thép HRC của HPG.
VI. ĐỊNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ
- Phương pháp: Chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp (FCFF) và chiết khấu dòng tiền tự do cho chủ sở hữu (FCFE), trọng số 50:50.
- Giá mục tiêu: 13.600 đồng/cp (thấp hơn 3,9% so với giá đóng cửa ngày 15/07/2025).
- Khuyến nghị: THEO DÕI.
Bảng Tổng Hợp Các Giả Định Theo Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Tiền
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu | 18.38% |
| Phần bù rủi ro thị trường | 9.87% |
| WACC 2025 | 12.78% |
| Tăng trưởng dài hạn | 1% |
| Lãi suất phi rủi ro 10 năm | 3.17% |
| Thời gian dự phóng | 10 năm |
| Beta không đòn bẩy | 0.98 |
Hy vọng bài phân tích này cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan và chi tiết về tình hình của NKG.
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây