Cổ phiếu VNM Trông chờ vào “chiếc áo GT mới” hỗ trợ khôi phục thị phần

Phân tích KQKD VNM Q1-2025: Tái cấu trúc kênh GT gây áp lực, kỳ vọng phục hồi từ Q2

Kết quả kinh doanh quý 1 năm 2025 của CTCP Sữa Việt Nam (VNM) ghi nhận sự sụt giảm đáng kể, chủ yếu do ảnh hưởng từ hoạt động tái cấu trúc kênh phân phối truyền thống (GT – General Trade).

Kết quả kinh doanh Q1-2025 dưới kỳ vọng:

  • Doanh thu thuần đạt 12.935 tỷ đồng, giảm 8,3% so với cùng kỳ (YoY) và giảm 16,4% so với quý trước (QoQ). Con số này thấp hơn 9% so với kỳ vọng của chuyên viên phân tích.
  • Lợi nhuận sau thuế Công ty Mẹ đạt 1.568 tỷ đồng, giảm sâu 28,5% YoY và 26,1% QoQ. Kết quả này thấp hơn 26% so với kỳ vọng.

Diễn biến theo mảng:

  • Nội địa: Doanh thu nội địa đạt 10.010 tỷ đồng, giảm 12,9% YoY và 22,1% QoQ. Mảng này suy yếu mạnh hơn dự tính, chủ yếu do việc tái cấu trúc kênh GT toàn diện gây mất tính ổn định về doanh thu. Theo Ban lãnh đạo, hệ thống phân phối/đại lý B2B được sắp xếp, đánh giá lại, đội ngũ kinh doanh được củng cố. Tuy nhiên, hiệu quả cần thời gian để kiểm chứng. Việc tích trữ hàng tồn kho cuối Q1 cũng được xem là yếu tố chủ quan ảnh hưởng doanh thu quý này, nhằm chuẩn bị cho giai đoạn hậu tái cấu trúc.
  • Nước ngoài: Mảng nước ngoài tăng trưởng tốt, đạt 2.924 tỷ đồng doanh thu, tăng 11,8% YoY và 11,0% QoQ, vượt 5% kỳ vọng. Đà tăng trưởng chủ yếu đến từ xuất khẩu sang thị trường Iraq (+24,9% YoY). Các chi nhánh nước ngoài (Driftwood, AngkorMilk) doanh thu đi ngang (-1,1% YoY).

Phân tích Biên lợi nhuận:

  • Biên lợi nhuận gộp đạt 40,3%, đi ngang QoQ nhưng giảm 161bps YoY. Giá bột sữa nguyên liệu duy trì ở vùng giá cao từ Q4-2024 đã gây áp lực. VNM đã tăng giá bán bình quân 2,6% trong quý 1, nhưng chưa đủ bù đắp toàn bộ chi phí nguyên liệu tăng (~4,5%). Các dòng sữa tươi 100% (Organic, Greenfarm) có biên gộp thấp hơn cũng ảnh hưởng đến biên gộp chung.
  • Chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp (CPBH&QLDN) tính trên doanh thu thuần tăng lên 27,8% (+260bps QoQ, +310bps YoY). Mặc dù chi phí bán hàng (khuyến mãi, quảng cáo) duy trì không đổi YoY và lương nhân viên tăng nhẹ (+7,2% YoY), việc doanh thu sụt giảm mạnh đã khiến tỷ lệ này tăng cao.
  • Biên lợi nhuận ròng giảm xuống 12,1% (-160bps QoQ, -350bps YoY), phản ánh kép tác động từ doanh thu sụt giảm và biên lợi nhuận gộp/hoạt động chịu áp lực.

Bảng 1: KQKD của VNM ở Q1-2025 (tỷ đồng)

Đơn vị: Tỷ đồng Q1-2025 Q4-2024 +/- QoQ Q1-2024 +/- YoY % Q1 sv 2025F của VDS
Doanh thu thuần 12.935 15.477 -16,4% 14.112 -8,3% 21,2%
Nội địa 10.010 12.843 -22,1% 11.497 -12,9% 19,2%
Nước ngoài 2.924 2.635 11,0% 2.616 11,8% 24,2%
Xuất khẩu 1.620 1.253 29,3% 1.297 24,9% 25,5%
Chi nhánh nước ngoài 1.304 1.382 -5,6% 1.319 -1,1% 22,7%
LNST Cty Mẹ 1.568 2.124 -26,1% 2195 -28,5% 18,2%
Biên LN gộp (%) 40,3% 40,1% +20bps 41,9% -160bps
CPBH&QLDN/D.thu thuần (%) 27,8% 25,2% +260bps 24,7% +310bps
Biên LN ròng (%) 12,1% 13,7% -160bps 15,6% -350bps

Nguồn: VNM, CTCK Rồng Việt


Bảng 7: Phân tích HĐKD Q1-2025 của VNM

Chỉ tiêu Q1-2025 Q4-2024 +/-QoQ Q1-2024 +/-YoY
Chỉ tiêu sinh lợi
TS lợi nhuận gộp 40,3% 40,1% +16bps 41,9% -161bps
EBITDA/Doanh thu 16,4% 18,1% -173bps 20,7% -432bps
EBIT/Doanh thu 12,4% 14,9% -244bps 17,2% -470bps
TS lợi nhuận ròng 12,1% 13,7% -159bps 15,6% -342bps
Hiệu quả hoạt động (x)
Số ngày tồn kho 81 55 74
Số ngày phải thu 32 31 32
Số ngày phải trả 47 39 43
Đòn bẩy (%)
Tổng nợ/Tổng Vốn CSH 46% 52% 44%

Nguồn: VNM, CTCK Rồng Việt

Dự phóng Q2-2025 và Triển vọng FY2025:

  • Q2-2025: Kỳ vọng KQKD nội địa dần ổn định trở lại sau khi hoàn tất tái cấu trúc kênh GT. Hàng tồn kho cao bất thường cuối Q1 sẽ được giải quyết trong Q2, hỗ trợ tăng trưởng doanh thu QoQ. Doanh thu thuần dự phóng đạt 17.469 tỷ đồng (+23,8% QoQ, +4,9% YoY). LNST Cty Mẹ ước đạt 2.727 tỷ đồng (+24,3% QoQ, +2,1% YoY). Tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp vẫn chịu áp lực từ giá bột sữa cao, và chi phí bán hàng/chiết khấu dự kiến duy trì mức cao để hỗ trợ kênh phân phối.
  • FY2025: Hoạt động xuất khẩu/chi nhánh nước ngoài dự kiến duy trì mức cao. Tuy nhiên, triển vọng tăng trưởng lợi nhuận cả năm phụ thuộc lớn vào sự thành công và hiệu quả của việc tái cấu trúc kênh GT nội địa. Rủi ro khác đến từ xu hướng giá bột sữa nguyên liệu WMP vẫn neo cao và áp lực cạnh tranh trên thị trường nội địa (từ các hãng sữa khác duy trì giá thấp/chiết khấu cao hoặc không phụ thuộc bột sữa) khiến biên LN ròng khó phục hồi nhanh.
  • Dự phóng tổng thể FY2025: Doanh thu thuần đạt 61.050 tỷ đồng (-1,2% YoY), LNST/EPS đạt 8.638 tỷ đồng (-8,0% YoY) và 4.133 đồng/cổ phiếu.

Định giá và Khuyến nghị:

Chúng tôi sử dụng phương pháp định giá kết hợp 50% chiết khấu dòng tiền (DCF) và 50% PE dựa trên EPS dự phóng 2025F.

  • Mô hình DCF (5 năm, WACC: 9,8%, Exit EVEBITDA 10,5x) cho giá mục tiêu 62.023 đồng.
  • Mô hình PE (EPS 2025F, PE 16,5x) cho giá mục tiêu 68.195 đồng.

Bảng 3: Tóm tắt định giá VNM

Phương pháp Tỷ trọng Giá mục tiêu
DCF (5 năm, WACC: 9,8%, Exit EVEBITDA 10,5x) 50% 62.023
PE (EPS 2025F, PE 16,5x) 50% 68.195
Tổng VNM 100% 65.100
Cổ tức tiền mặt 1 năm tới (đồng/cổ phiếu) 3.800
P/E mục tiêu 2025F 15,8

Nguồn: VNM, CTCK Rồng Việt

Bảng 4: Bảng độ nhạy giá trị VCSH VNM theo EVEBITDA trong phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF) (đồng/cổ phiếu)

WACC\Exit EVEBITDA 7,5 8,5 9,5 10,5 11,5 12,5 13,5
6,8% 57.237 61.112 64.987 68.863 72.738 76.613 80.488
7,8% 55.366 59.065 62.763 66.462 70.161 73.860 77.558
8,8% 53.589 57.121 60.653 64.185 67.717 71.248 74.780
9,8% 51.901 55.275 58.649 62.023 65.397 68.771 72.144
10,8% 50.297 53.521 56.745 59.970 63.194 66.418 69.642
11,8% 48.771 51.853 54.936 58.018 61.101 64.184 67.266
12,8% 47.318 50.267 53.215 56.163 59.112 62.060 65.008

Nguồn: CTCK Rồng Việt

Bảng 5: Bảng độ nhạy giá trị VCSH VNM theo phương pháp PE (đồng/cổ phiếu)

EPS (đồng)\P/E 12,5 13,5 14,5 15,5 16,5 17,5 18,5 19,5 20,5
2025F 4.133 51.663 55.796 59.929 64.062 68.195 72.328 76.461 80.594
2026F 4.226 52.824 57.050 61.276 65.502 69.728 73.954 78.180 82.405

Nguồn: CTCK Rồng Việt

Tổng hợp hai phương pháp cho giá mục tiêu 65.100 đồng/cổ phiếu trong một năm tới, tương ứng PE fwd 2025 là 15,8x. Dựa trên giá đóng cửa ngày 18/06/2025 là 55.500 đồng/cổ phiếu, tiềm năng tăng giá là 17,3%.

Chúng tôi khuyến nghị TÍCH LŨY đối với cổ phiếu VNM. Khuyến nghị này dựa trên kỳ vọng về sự phục hồi dần của KQKD từ Q2-2025 sau khi hoàn tất tái cấu trúc kênh GT và tiềm năng VNM được hưởng lợi từ khả năng TTCK Việt Nam được nâng hạng trong tương lai (nhờ quy mô, thanh khoản và vị thế đầu ngành), có thể dẫn đến việc định giá PE được đánh giá lại. Tuy nhiên, KQKD năm 2025 vẫn được dự báo sụt giảm YoY và hiệu quả thực sự của chiến dịch tái cấu trúc GT vẫn cần thời gian để kiểm chứng.

Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-04-18 Cổ phiếu MCH (TRUNG LẬP, Giá mục tiêu: 130.000 Đồng/cp): Tăng trưởng ổn định, nhưng định giá đã ở mức cao
  • 2026-03-18 Cổ phiếu VNM : Cơ hội đầu tư dài hạn tại các nhịp điều chỉnh ngắn hạn
  • 2026-03-06 Cổ phiếu VNM – Lợi nhuận quý 4 tăng 34% YoY nhờ tăng trưởng đồng thời ở thị trường xuất khẩu và trong nước – Báo cáo KQKD
  • 2026-03-04 Cổ phiếu VNM CTCP Sữa Việt Nam (/Tăng tỷ trọng/TP: 76,800 VND) – Thị trường nội địa khởi sắc
  • 2026-03-04 Cổ phiếu VNM – Tiêu dùng tăng trưởng, lợi nhuận cải thiện
  • 2026-03-02 Cổ phiếu VNM – Mục tiêu tăng trưởng sơ bộ một chữ số, chi phí SG&A cao hơn cho các chiến dịch marketing trong năm 2026 – Báo cáo Gặp gỡ NĐT
  • 2026-02-26 Cổ phiếu VNM Báo cáo cập nhật – NEUTRAL – Tăng trưởng trở lại, định giá hợp lý
  • 2026-02-25 Cổ phiếu VNM (TRUNG LẬP, Giá mục tiêu: 72.000 Đồng/cp): Quý 4 bứt phá khép lại một năm thách thức
  • 2026-02-24 Cổ phiếu VNM – BCPT – Ổn định phân phối, vững vàng đi lên
  • 2026-02-11 Cổ phiếu VNM X-Stock | 78,000 +13%: Kỳ vọng tăng trưởng 2 chữ số
  • Viết một bình luận