Cổ phiếu VHM [PHTT +5,5%] – Wonder City, các dự án phía Nam bắt đầu mở bán vào năm 2025 – Cập nhật

Dựa trên báo cáo phân tích của Vietcap ngày 21/02/2025 về Vingroup (VIC), Vinhomes (VHM) và Vincom Retail (VRE), dưới đây là phân tích chi tiết kết quả kinh doanh và tài chính của các doanh nghiệp này:

Tóm tắt chung từ báo cáo:

  • Mảng Bất động sản (BĐS) được đánh giá vững chắc.
  • Doanh số bàn giao xe điện (VinFast) tăng trưởng mạnh.
  • Nhu cầu huy động vốn tiếp tục được hỗ trợ bởi khoản tài trợ từ Chủ tịch và các hoạt động thoái vốn.
  • Vietcap duy trì khuyến nghị PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG cho VIC và VHM, và KHẢ QUAN cho VRE.
  • Giá mục tiêu cho VIC và VHM được duy trì, trong khi giá mục tiêu cho VRE điều chỉnh giảm 7%.

Kết quả kinh doanh năm 2024 (so với dự báo của Vietcap)

  • VHM: Doanh số bán hàng và Lợi nhuận sau thuế (LNST) sau lợi ích cổ đông thiểu số (CĐTS) năm 2024 cao hơn dự báo của Vietcap lần lượt 9% và 15%, nhờ giao dịch bán lô lớn trong Quý 4.
  • VRE: LNST sau lợi ích CĐTS năm 2024 hoàn thành 98% dự báo, với mảng cho thuê bán lẻ tiếp tục cải thiện so với quý trước.
  • VIC: Lợi nhuận trước thuế (LNTT) năm 2024 gấp đôi dự báo, nhờ ghi nhận doanh thu BĐS cao hơn và khoản tài trợ mới từ Chủ tịch. Điều này bù đắp khoản lỗ cao hơn từ mảng công nghiệp.

Những thay đổi chính trong dự báo (so với báo cáo trước)

  • VHM: Tăng 12% dự báo doanh số bán hàng năm 2025, chủ yếu do tăng dự báo tại Ocean Park 3. Giảm nhẹ 3% và 2% dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2025 và 2026, do dự báo chi phí tài chính tăng và tăng trưởng giá cho thuê của VRE nhẹ hơn.
  • VRE: Giảm nhẹ 2% dự báo Lợi nhuận hoạt động ròng (NOI) và LNST sau lợi ích CĐTS mảng cho thuê năm 2025-2026 do dự báo tăng trưởng giá cho thuê trung bình thấp hơn.
  • VIC: Giảm dự báo LNTT năm 2025 chủ yếu do dự báo lỗ từ hoạt động kinh doanh (HĐKD) mảng công nghiệp tăng (từ tăng dự báo bàn giao xe điện và chi phí tài chính).

Định giá và khuyến nghị (Hình 1 & 2)

Mã Khuyến nghị GTVH tr USD Sở hữu Nhà nước % FOL % Room NN tr USD GTGDTB 30N tr USD Giá CP, VND/CP Giá mục tiêu, VND/CP TL tăng % Lợi suất cổ tức % Tổng mức sinh lời 12T % P/E trượt (x) TT EPS 2025F% TT EPS 2026F% TT EPS 2027F% P/E 2025F (x) P/E 2026F (x) P/E 2027F (x) P/B 2025F (x) P/B 2026F (x) P/B 2027F (x) ROE 2025F % Nợ vay ròng/CSH quý gần nhất %
VIC PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG 5.930 0% 48% 2.394 7,7 40.650 43.700 7,5% 0,0% 7,5% 12,9 0,8% -14,3% -73,5% 12,8 14,9 56,2 1,0 0,9 0,9 8% 116%
VHM PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG 6.491 0% 50% 2.460 7,7 40.300 42.500 5,5% 0,0% 5,5% 5,6 1,4% -2,9% 0,3% 5,5 5,6 5,6 0,7 0,6 0,6 14% 22%
VRE KHẢ QUAN 1.537 0% 49% 482 4,3 17.250 20.000 15,9% 0,0% 15,9% 9,6 2,7% 19,4% 11,5% 9,3 7,8 7,0 0,8 0,8 0,7 10% 4%

Nguồn: Dữ liệu công ty, dự báo của Vietcap (Giá cổ phiếu tính đến ngày 21/02/2025)

Tóm tắt điều chỉnh giá mục tiêu (Hình 2)

Mã RNAV* trước chiết khấu đồng RNAV* trước chiết khấu đồng/ CP Tỷ lệ chiết khấu đối với RNAV của chúng tôi ** RNAV* sau chiết khấu đồng RNAV* sau chiết khấu đồng/ CP Giá mục tiêu cũ đồng/ CP Giá mục tiêu mới đồng/ CP Khuyến nghị cũ Khuyến nghị mới Chi tiết về dự báo
VIC 219.766 58.200 25% 164.825 43.700 43.100 43.700 PHTT PHTT Trang 2-11
VHM 317.123 77.200 45% 174.417 42.500 42.300 42.500 PHTT PHTT Trang 12-16
VRE 82.748 36.400 45% 45.511 20.000 21.500 20.000 KQ KQ Trang 17-21

Nguồn: Vietcap. Lưu ý: (*) Chúng tôi áp dụng phương pháp RNAV cho VHM, định giá theo tổng giá trị từng phần (SoTP) với phương pháp tỷ suất vốn hóa cho VRE và phương pháp định giá SoTP cho VIC. (**) Chúng tôi tiếp tục áp mức chiết khấu không đổi cho ước tính RNAV của VHM và VRE, trong khi điều chỉnh tăng chiết khấu từ 20% lên 25% cho ước tính RNAV của VIC.


Phân tích chi tiết theo từng doanh nghiệp:

1. Tập đoàn Vingroup (VIC)

  • Tổng quan: Vingroup là tập đoàn đa ngành, hoạt động trong BĐS nhà ở, khách sạn nghỉ dưỡng, sản xuất (ô tô, công nghệ) và nghiên cứu.
  • Dòng tiền và huy động vốn: Vietcap cho rằng hầu hết các công ty con của VIC có khả năng tự duy trì hoạt động, trừ VinFast. Dòng tiền từ VHM dự kiến đến từ doanh số chưa ghi nhận và bán hàng mới. Các mảng Vinpearl, Vinmec, Vinschool dự kiến cải thiện dần. VinFast duy trì lỗ EBITDA trong trung hạn, cần hỗ trợ tài chính từ VIC và Chủ tịch.
  • Triển vọng huy động vốn năm 2025: VIC chủ động với kế hoạch huy động vốn, bao gồm tái cấp vốn nợ vay. Chủ tịch cam kết hỗ trợ tài chính cho VinFast từ tài sản cá nhân (cam kết 50 nghìn tỷ đồng, đã giải ngân 5 nghìn tỷ trong Q4/2024). Chính sách tiền tệ nới lỏng từ Fed và kinh tế toàn cầu ổn định hỗ trợ kế hoạch huy động vốn.
  • Các cơ hội huy động vốn:
    • Thị trường trong nước: VIC, VinFast, VHM đã phát hành trái phiếu đáng kể trong năm 2024.
    • Thị trường quốc tế: VHM đang triển khai kế hoạch phát hành trái phiếu quốc tế.
    • Khoản tài trợ từ Chủ tịch.
    • Niêm yết Vinpearl (mục tiêu trong 12 tháng tới).
    • Cơ cấu lại một số tài sản (thoái vốn các mảng không cốt lõi).
  • Cơ cấu nợ vay (Hình 4 & 5 & 6):
    • Tổng nợ vay cuối năm 2024: 228 nghìn tỷ đồng (+7% YoY, +6% QoQ).
    • Nợ vay bằng USD chiếm 25,4%.
    • Nợ vay đáo hạn trong 12 tháng: 54 nghìn tỷ (hạn mức tín dụng), 17.2 nghìn tỷ (trái phiếu trong nước), 17.2 nghìn tỷ (vay hợp vốn/trái phiếu quốc tế), 8.8 nghìn tỷ (khác). Tổng cộng khoảng 97.2 nghìn tỷ đồng.
    • Cơ cấu dư nợ vay cuối 2024 (Hình 5): Vay ngân hàng quay vòng (54.0 T), vay ngân hàng/khác (30.5 T), vay hợp vốn/quốc tế (43.2 T), trái phiếu trong nước (53.68 T). Phân loại theo đáo hạn: Dưới 1 năm (97.2 T), 1-3 năm (31.0 T), 3-5 năm (26.6 T), trên 5 năm (1.2 T).
  • Triển vọng mảng Công nghiệp (VinFast): Doanh số bàn giao xe điện năm 2024 tăng 192% YoY, đạt 97.400 xe. Dự báo tiếp tục tăng 30% năm 2025 (127.000 xe) và 18% năm 2026 (150.000 xe), nhờ xu hướng xe điện tại Việt Nam và chiến lược bán hàng B2B.
  • Rủi ro: Biên lợi nhuận mảng công nghiệp cải thiện chậm hơn dự kiến; chi phí tài chính cho kế hoạch huy động vốn quốc tế cao hơn dự kiến.
  • Yếu tố hỗ trợ: Doanh số bán xe, lợi nhuận và triển vọng huy động vốn tốt hơn dự kiến của mảng công nghiệp.
  • Dự báo tài chính (Trích từ Báo cáo Tài chính tại Hình 12 – Đơn vị: Tỷ đồng):
Chỉ tiêu 2024 2025F 2026F 2027F
Doanh thu 192.159 179.761 195.474 221.189
Lợi nhuận gộp 28.112 25.839 31.481 43.454
LN thuần HĐKD -6.970 -14.279 -8.339 2.320
LNTT 16.724 19.900 16.093 10.642
LNST sau lợi ích CĐTS 11.735 11.834 10.146 2.692
Tổng Tài sản 839.216 890.949 929.823 998.557
Tổng nợ 685.699 729.136 760.881 827.916
Vốn chủ sở hữu 153.518 161.813 168.942 170.641
LCTT từ HĐ kinh doanh 17.877 -33.197 1.921 4.924
LCTT từ HĐ đầu tư -27.904 -18.332 -23.225 -21.166
LCTT từ HĐ tài chính 24.713 31.177 19.180 23.596
Tiền cuối năm 42.669 22.317 20.192 27.547

2. Vinhomes (VHM)

  • Tổng quan: Chủ đầu tư nhà ở hàng đầu Việt Nam, sở hữu quỹ đất lớn. VIC sở hữu 73.5% VHM.
  • Hoạt động kinh doanh BĐS:
    • Doanh số bán hàng chưa ghi nhận tính đến cuối 2024: 94,2 nghìn tỷ đồng.
    • Dự kiến đóng góp khoảng 60% vào doanh thu BĐS cốt lõi 2025 (chủ yếu từ Royal Island và Ocean Park 2&3).
    • Dự báo tổng doanh số bán hàng 2025-2027 đạt 287 nghìn tỷ đồng. Khoảng 30% từ dự án đang triển khai (Royal Island, Ocean Park 2&3), 70% từ dự án mới (Wonder City, Green City 2025; Golden City, Apollo City, Green Paradise 2026).
    • Các dự án mới như Wonder City (Hà Nội) và Green City (Long An) bắt đầu quảng cáo và dự kiến mở bán trong năm 2025, đóng góp đáng kể vào doanh số bán hàng.
  • Huy động vốn: Phát hành 22.4 nghìn tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp trong nước năm 2024. Đang triển khai kế hoạch phát hành trái phiếu quốc tế (tối đa 500 triệu USD).
  • Dự báo tài chính (Trích từ Báo cáo Tài chính tại Hình 21 – Đơn vị: Tỷ đồng):
Chỉ tiêu 2024 2025F 2026F 2027F
Doanh thu 102.045 88.930 88.616 95.063
Lợi nhuận gộp 32.425 30.695 31.239 36.114
LN thuần HĐKD 23.641 23.817 25.013 28.718
LNTT 40.860 40.021 39.820 39.719
LNST sau lợi ích CĐTS 31.527 30.226 29.337 29.430
Tổng Tài sản 560.724 578.658 629.911 677.907
Tổng nợ 340.281 326.198 345.594 361.815
Vốn chủ sở hữu 220.443 252.460 284.316 316.092
LCTT từ HĐ kinh doanh -21.436 -17.074 -1.472 -1.287
LCTT từ HĐ đầu tư 23.018 1.232 -3.839 -3.808
LCTT từ HĐ tài chính 13.306 8.484 3.149 2.782
Tiền cuối năm 28.991 21.633 19.471 17.159
Nợ vay ròng/Vốn CSH 22,2% 25,0% 23,2% 21,7%

3. Vincom Retail (VRE)

  • Tổng quan: Nhà phát triển, chủ sở hữu và vận hành trung tâm thương mại bán lẻ hàng đầu Việt Nam. VIC nắm giữ 18.4% VRE.
  • Hoạt động cho thuê bán lẻ:
    • Lợi nhuận cho thuê bán lẻ dự kiến phục hồi trong năm 2025, tăng 12% YoY lợi nhuận gộp.
    • Được thúc đẩy bởi doanh số khách thuê và tỷ lệ lấp đầy cải thiện (hỗ trợ bởi chi tiêu dùng phục hồi cuối năm 2025) và đóng góp cả năm từ TTTM mới mở năm 2024 (Grand Park).
    • Đã nâng cấp và mở lại một số TTTM trong năm 2024, giúp cải thiện tỷ lệ lấp đầy (VCP 3/2 tăng từ 56% lên 92%, VCP Imperia tăng từ 56% lên 82%).
    • Kế hoạch mua 1.200 căn shophouse tại Royal Island và Golden Avenue từ VIC/VHM để bán, nhằm thu hút khách cho TTTM sắp ra mắt.
    • Dự báo Tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) LNST sau lợi ích CĐTS 2025-2029 đạt 12%.
    • Dự báo diện tích sàn cho thuê (GFA) bổ sung trung bình ~109.000 m2/năm trong 2025-2029.
  • Rủi ro: Biên lợi nhuận cải thiện chậm hơn dự kiến; phát triển các dự án BCC với VIC/VHM chậm hơn dự kiến.
  • Dự báo tài chính (Trích từ Báo cáo Tài chính tại Hình 27 – Đơn vị: Tỷ đồng):
Chỉ tiêu 2024 2025F 2026F 2027F
Doanh thu 8.939 9.007 11.020 12.144
Lợi nhuận gộp 4.755 5.001 6.166 6.969
LN thuần HĐKD 3.773 4.274 5.293 6.036
LNTT 5.133 5.322 6.353 7.085
LNST sau lợi ích CĐTS 4.096 4.205 5.019 5.597
Tổng Tài sản 55.226 59.387 64.631 68.669
Tổng nợ 13.304 13.260 13.485 11.926
Vốn chủ sở hữu 41.923 46.127 51.146 56.743
LCTT từ HĐ kinh doanh 758 5.460 6.360 7.652
LCTT từ HĐ đầu tư -2.463 -4.757 -4.883 -5.019
LCTT từ HĐ tài chính 488 9 -12 -1.393
Tiền cuối năm 2.885 3.597 5.062 6.303
Nợ vay ròng/Vốn CSH 3,6% 1,8% -1,3% -5,8%

Định giá tổng hợp cho VIC (Hình 9)

Vietcap sử dụng phương pháp định giá Tổng giá trị từng phần (SoTP) cho VIC.

Mảng kinh doanh Phương pháp định giá Dự báo/định giá và các hệ số mục tiêu Tỷ lệ sở hữu của VHM/VIC (%) NAV thực tế Tỷ đồng NAV thực tế Tỷ USD
Bán BĐS RNAV RNAV sau chiết khấu cho VHM. 74% 119.305* 4,7
Cho thuê bán lẻ Tỷ suất vốn hóa RNAV sau chiết khấu cho VRE. 18% 8.374 0,3
Công nghiệp Giá trị sổ sách Dựa trên giá trị tài sản cuối 2024. 51% 91.983 3,6
Khách sạn nghỉ dưỡng Chiết khấu dòng tiền DCF ước tính đến cuối 2024 (WACC 13,8%) 86% 44.658 1,8
Y tế & giáo dục Hệ số P/S DT 2025 (P/S 3,7x Y tế, 4,0x GD) 61-75% 29.149 1,1
Tổng NAV dự phóng 293.469 11,5
(-) Nợ vay ròng*** -73.703 -2,9
Giá trị tài sản ròng (NAV) 219.766 8,6
Chiết khấu % 25%
NAV sau chiết khấu 164.825
SL cổ phiếu pha loãng **** 3.775 (triệu)
Giá mục tiêu (đồng/cổ phiếu) 43.700
Giá hiện tại (đồng/cổ phiếu) 40.650
Tỷ lệ tăng +7.5%

Nguồn: Dự báo Vietcap; USD/VND=25.500.

Lưu ý: () Đã đưa giao dịch thoái toàn bộ vốn tại SDI bao gồm lợi ích kinh tế thiểu số của SDI tại các dự án Vũ Yên và Hạ Long Xanh vào định giá của chúng tôi; () Trung bình tiền mặt & đầu tư ngắn hạn và nợ vay theo tỷ lệ tại các công ty con của VIC tại cuối năm 2025-26, không bao gồm VHM (dựa trên dự báo của chúng tôi); (*) Không bao gồm cổ phiếu VIC do các công ty con sở hữu và bao gồm 55 triệu cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi.

So sánh giá thị trường với RNAV trước chiết khấu (Hình 10)

Trong giai đoạn từ năm 2024 đến hiện tại, giá thị trường của VHM, VRE và VIC lần lượt phản ánh mức chiết khấu trung bình 48%, 47% và 27% so với RNAV trước chiết khấu. Vietcap áp dụng mức chiết khấu 25% (tăng từ 20%) cho VIC, giữ nguyên 45% cho VHM và VRE. Tuy nhiên, giá mục tiêu của VIC không thay đổi do mức chiết khấu cao hơn được bù đắp bởi mức tăng trong định giá mảng khách sạn, y tế và giáo dục.

Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-04-15 Cổ phiếu VIC , VHM, VRE – Doanh số bàn giao xe điện tiếp tục tăng trưởng; Chủ tịch duy trì hỗ trợ tài chính; môi trường lãi suất cao hơn có thể ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trong năm 2026 – Câp nhật
  • 2026-04-15 Cổ phiếu VHM [KHẢ QUAN +19,0%] – Triển vọng danh mục phát triển dự án vững chắc, tăng trưởng dự kiến chậm hơn so với mức nền cao 2025 – Câp nhật
  • 2026-04-15 Cổ phiếu VRE [KHẢ QUAN +19,7%] – Mảng cho thuê bán lẻ dự kiến sẽ thúc đẩy lợi nhuận cốt lõi tăng trưởng hai chữ số trong năm 2026 – Câp nhật
  • 2026-04-01 Cổ phiếu VHM X-Stock | 132,600 +31%: Cập nhật KQKD 2025
  • 2026-03-11 Cổ phiếu VHM – BCPT – Giá cổ phiếu chiết khấu về vùng hấp dẫn khi đã phản ánh những lo ngại về điều tiết tín dụng vào BĐS
  • 2026-03-06 Cổ phiếu VHM – Lợi nhuận và doanh số bán BĐS năm 2025 vượt kỳ vọng nhờ giao dịch bán lô lớn tại dự án Ocean Park 2&3 trong quý 4 – Báo cáo KQKD & Gặp gỡ NĐT
  • 2025-12-24 Cổ phiếu VNM Cập nhật VHM – KHẢ QUAN
  • 2025-12-16 Cổ phiếu VHM (TRUNG LẬP, Giá mục tiêu: 105.600 Đồng/cp): Tăng tốc nắm bắt tăng trưởng
  • 2025-12-02 Cổ phiếu VIC X-Stock | : Cập nhật Kết quả kinh doanh
  • 2025-11-06 Cổ phiếu VHM X-Stock | 119,600 +20%: Cập nhật KQKD Quý 3.2025
  • Viết một bình luận