I. Phân Tích Kết Quả Kinh Doanh Quý 4/2025 và Cả Năm 2025
NT2 đã khép lại năm 2025 với một quý 4 đầy ấn tượng và kết quả kinh doanh cả năm 2025 tăng trưởng vượt bậc.
Bảng 1: Kết quả Kinh doanh Quý 4/2025 và Năm 2025
| Chỉ tiêu (tỷ VND) | Q4/2025 | % YoY | 2025 | % YoY |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 2.367 | +32,7% | 7.804 | +31,3% |
| Lợi nhuận gộp | 478 | +443,9% | 1.093 | +2.022,6% |
| Biên LNG | 20,2% | +15,3 đpt | 14,0% | +13,1 đpt |
| Lợi nhuận sau thuế | 422 | +466,3% | 1.000 | +1.106,0% |
Phân tích chi tiết:
- Doanh thu thuần: Trong Q4/2025, NT2 đạt 2.367 tỷ VND doanh thu thuần, tăng mạnh +32,7% so với cùng kỳ. Cả năm 2025, doanh thu đạt 7.804 tỷ VND, tăng +31,3% YoY. Sự tăng trưởng này được thúc đẩy bởi:
- Sản lượng điện tăng +17,0% YoY trong Q4/2025, nhờ nhà máy được huy động tối đa theo khả năng cấp khí.
- Ghi nhận 128 tỷ VND doanh thu từ khoản đền bù của EVN do không huy động đủ Qc.
- Hạch toán 177 tỷ VND từ phí môi trường và tài nguyên nước sau điều chỉnh phụ lục PPA.
- Lợi nhuận gộp và Biên LNG: Lợi nhuận gộp Q4/2025 đạt 478 tỷ VND, tăng phi mã +443,9% YoY. Biên lợi nhuận gộp (Biên LNG) cải thiện đáng kể 15,3 điểm phần trăm, đạt 20,2%. Cả năm 2025, lợi nhuận gộp tăng hơn 2.000%, cho thấy hiệu quả hoạt động vượt trội.
- Lợi nhuận sau thuế: Q4/2025, lợi nhuận sau thuế đạt 422 tỷ VND, tăng +466,3% YoY. Lũy kế cả năm 2025, NT2 ghi nhận 1.000 tỷ VND lợi nhuận sau thuế, tăng tới +1.106,0% YoY. Đây là một con số cực kỳ ấn tượng, củng cố vị thế của công ty.
- EPS (kết thúc năm 2025): Với lợi nhuận sau thuế cả năm 2025 là 1.000 tỷ VND và số lượng cổ phiếu lưu hành 287,88 triệu cp, EPS năm 2025 của NT2 đạt xấp xỉ 3.473 VND/cp.
II. Dự Phóng Kết Quả Kinh Doanh Quý 1/2026 và Cả Năm 2026F
Bước sang năm 2026, NT2 dự kiến sẽ có những biến động trái chiều giữa doanh thu và lợi nhuận.
Bảng 2: Dự phóng Kết quả Kinh doanh Quý 1/2026F và Năm 2026F
| Chỉ tiêu (tỷ VND) | Q1/2026F | % YoY | 2026F | % YoY |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 1.280 | -10,3% | 6.228 | -20,2% |
| Lợi nhuận gộp | 207 | +364,0% | 1.144 | +4,7% |
| Biên LNG | 16,2% | +13,1 đpt | 18,4% | +4,4 đpt |
| Lợi nhuận sau thuế | 198 | +435,6% | 1.015 | +1,6% |
Phân tích chi tiết:
- Doanh thu thuần: Dự phóng Q1/2026F, doanh thu thuần giảm -10,3% YoY, đạt 1.280 tỷ VND. Cả năm 2026F, doanh thu dự kiến giảm sâu -20,2% YoY, chỉ còn 6.228 tỷ VND. Nguyên nhân chính là:
- Sản lượng điện giảm mạnh (Q1/2026F: -12,2% YoY; 2026F: -19,4% YoY) do nguồn cung khí bị thiếu hụt khi các mỏ chính dần đến giai đoạn cuối đời.
- Giá bán điện bình quân giảm nhẹ (Q1/2026F: -2,1% YoY; 2026F: -0,9% YoY) theo giá khí đầu vào.
- Lợi nhuận gộp và Biên LNG: Mặc dù doanh thu giảm, lợi nhuận gộp Q1/2026F vẫn tăng mạnh +364,0% YoY, đạt 207 tỷ VND. Biên LNG cũng mở rộng +13,1 điểm phần trăm. Cả năm 2026F, lợi nhuận gộp dự kiến vẫn tăng +4,7% YoY, đạt 1.144 tỷ VND, và Biên LNG mở rộng +4,4 điểm phần trăm, đạt 18,4%.
- Điểm nhấn ở đây là chi phí khấu hao giảm mạnh sau khi tài sản máy móc thiết bị của nhà máy đã được trích hết khấu hao. Điều này giúp giảm giá vốn hàng bán, bù đắp phần nào cho doanh thu giảm.
- Lợi nhuận sau thuế: Dự phóng Q1/2026F, lợi nhuận sau thuế tăng +435,6% YoY, đạt 198 tỷ VND. Cả năm 2026F, lợi nhuận sau thuế dự kiến đạt 1.015 tỷ VND, tăng nhẹ +1,6% YoY.
- EPS (dự phóng 2026F): Với lợi nhuận sau thuế dự phóng cả năm 2026F là 1.015 tỷ VND, EPS năm 2026F của NT2 ước tính khoảng 3.526 VND/cp, cao hơn một chút so với EPS năm 2025.
III. Về Bảng Cân Đối Kế Toán & Các Chỉ Số Tài Chính Cốt Lõi
Báo cáo không cung cấp chi tiết bảng cân đối kế toán, tuy nhiên, có một số điểm đáng chú ý:
- Hiệu quả sử dụng vốn: Công ty đã tăng cường sử dụng vốn vay ngắn hạn với lãi suất thấp để đầu tư vào tiền gửi có lãi suất cao hơn, qua đó hưởng chênh lệch lãi suất. Điều này được thể hiện qua doanh thu tài chính tăng +50,8% YoY trong Q4/2025 và dự phóng tăng +8,5% trong 2026F.
- Chi phí tài chính: Chi phí tài chính Q4/2025 tăng +77,7% YoY, trong đó chi phí lãi vay tăng +79,6% YoY. Tuy nhiên, tỷ lệ này so với tổng doanh thu vẫn ở mức kiểm soát.
- Tài sản sinh lãi & Nợ: Báo cáo ghi nhận "Tài sản sinh lãi tăng +62,2% YoY" và "Dư nợ vay ngắn hạn tăng +76,9% YoY", cho thấy NT2 đang tích cực tối ưu hóa nguồn vốn để tạo ra lợi nhuận.
- Các chỉ số ROA, ROE, D/E: Mặc dù không có số liệu cụ thể trong báo cáo, việc lợi nhuận sau thuế tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2025 và duy trì ổn định trong 2026F, cùng với việc tối ưu hóa chi phí (đặc biệt là khấu hao), cho thấy khả năng sinh lời trên tài sản (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE) của NT2 có thể được duy trì ở mức tốt. Tuy nhiên, để đánh giá chính xác, cần có số liệu chi tiết hơn về bảng cân đối kế toán.
Triển vọng dài hạn và rủi ro:
- Giá khí đầu vào: Dự kiến tăng từ năm 2027F (+2,3% đến +5,2%/năm) do nhà máy phải sử dụng khí từ các mỏ mới có giá miệng giếng cao hơn 1,5 – 2,0 lần so với hiện tại. Đây là yếu tố rủi ro chính ảnh hưởng đến biên lợi nhuận của NT2.
- Giá thành điện: Dự kiến giảm -6,0% YoY trong 2026F nhờ khấu hao hết, nhưng sẽ tăng trở lại +3,7%/năm từ 2027F-2030F do chi phí nhiên liệu tăng cao.
Tổng kết nhanh:
- NT2 đã ghi nhận kết quả kinh doanh năm 2025 bùng nổ với doanh thu và lợi nhuận sau thuế tăng trưởng vượt trội, chủ yếu nhờ sản lượng điện cao, khoản bồi thường từ EVN và các khoản phí môi trường được ghi nhận.
- Dự phóng năm 2026F cho thấy doanh thu sẽ sụt giảm đáng kể do nguồn cung khí hạn chế và giá bán điện thấp hơn, nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn duy trì tăng trưởng nhẹ nhờ việc nhà máy hết khấu hao tài sản cố định, giúp giảm đáng kể chi phí.
- Tuy nhiên, rủi ro lớn nhất đối với NT2 trong dài hạn là chi phí mua khí đầu vào dự kiến tăng mạnh từ năm 2027F khi phải chuyển sang sử dụng các mỏ khí mới với giá cao hơn, có thể thu hẹp biên lợi nhuận của công ty nếu không có giải pháp tối ưu vận hành hoặc điều chỉnh giá điện phù hợp.
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây