Cổ phiếu HPG Người khổng lồ chuyển mình

Phân tích Cổ phiếu HPG: "Người khổng lồ chuyển mình" – Triển vọng và Định giá từ Rong Viet Securities

Báo cáo mới nhất từ Rong Viet Securities (VDS) đưa ra khuyến nghị MUA đối với cổ phiếu HPG của Tập đoàn Hòa Phát, với giá mục tiêu là 33.800 đồng/cổ phiếu. Mức giá này cao hơn 33% so với giá thị trường 25.500 đồng (tại ngày 29/04/2025 theo báo cáo). Định giá này dựa trên cơ sở P/B dự phóng năm 2025 là 1,6 lần, phản ánh kỳ vọng vào sự tăng trưởng dài hạn và vị thế dẫn đầu của doanh nghiệp, đặc biệt là với động lực từ dự án Nhà máy Dung Quất 2 (DQ02).

Điểm nhấn đầu tư chính:

  1. Vị thế dẫn đầu: HPG là nhà sản xuất thép quy mô lớn nhất Việt Nam, tiên phong sử dụng công nghệ lò cao (BOF), tạo lợi thế về quy mô và giá cạnh tranh.
  2. Chiến lược đúng đắn: Thời điểm đưa các khu liên hợp vào hoạt động trùng với chu kỳ hồi phục của ngành thép, giúp tối ưu hiệu suất.
  3. Động lực tăng trưởng DQ02: Dự án DQ02 (5,6 triệu tấn HRC/năm) dự kiến hoạt động từ 2025 là yếu tố then chốt. VDS kỳ vọng sản lượng DQ02 giai đoạn 2025-2028 tăng trưởng kép (CAGR) 42%, nhờ:
    • Vị thế dẫn đầu của HPG.
    • Áp thuế chống bán phá giá (CBPG) với HRC nhập khẩu từ Trung Quốc (theo Quyết định AD20).
    • Lợi thế dài hạn từ xu hướng giảm phát thải carbon (công nghệ DQ02).
  4. Tối ưu hóa và bền vững: DQ02 không chỉ tối ưu chi phí sản xuất mà còn giảm phát thải carbon, tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn.

Phân tích Kết quả Kinh doanh & Tài chính

1. Kết quả Lịch sử và Dự phóng KQKD:

Giai đoạn 2021-2023 cho thấy tính chu kỳ rõ rệt của ngành thép. HPG đạt đỉnh lợi nhuận vào 2021, sau đó sụt giảm mạnh trong 2022 và 2023 do thị trường khó khăn. Tuy nhiên, VDS dự phóng sự phục hồi mạnh mẽ từ năm 2024 và tăng tốc trong giai đoạn 2025-2026 nhờ sự đóng góp của DQ02 và sự ấm lên của thị trường.

Bảng: Chỉ tiêu tài chính quan trọng của HPG (Tỷ đồng, trừ khi có ghi chú khác)

Chỉ tiêu FY2021 FY2022 FY2023 FY2024 FY2025F FY2026F
Doanh thu thuần 149.680 141.409 118.953 138.855 180.667 218.673
Tăng trưởng DTT (%) 66% -6% -16% 17% 30% 21%
EBITDA 43.741 19.893 16.443 21.588 32.738 38.695
LNST 34.478 8.484 6.835 12.019 18.699 24.574
Tăng trưởng LNST (%) 157% -75% -19% 76% 56% 31%
Biên ròng (%) 23% 6% 6% 9% 10% 11%
ROA (%) 22% 5% 4% 6% 8% 9%
ROE (%) 38% 9% 7% 10% 14% 16%
EPS cơ bản (VND) 7.246 1.371 1.105 1.766 2.748 3.611
GTSS (VND) 20.296 16.529 17.685 17.924 20.627 23.739
Cổ tức tiền mặt (VND) 500 500 0 0 500 500
P/E (x) 6,5 12,3 23,7 13,5 12,6 9,6
P/BV (x) 2,3 1,1 1,6 1,6 1,7 1,5

Nguồn: HPG, CTCK Rồng Việt. Dựa trên giá đóng cửa ngày 29/04/2025.
Lưu ý: P/E, P/BV được tính dựa trên giá tại ngày báo cáo.


Dự phóng chi tiết 2025-2026:

VDS dự phóng LNST năm 2025 đạt 18.699 tỷ đồng (+55,6% YoY) và năm 2026 đạt 24.574 tỷ đồng (+31,4% YoY). Động lực chính là:

  • Sản lượng tăng trưởng: Tổng sản lượng dự kiến tăng 26,8% (2025) và 16,5% (2026), chủ yếu nhờ HRC từ DQ02 (dự kiến hoạt động 30% công suất năm 2025 và 60% năm 2026).
  • Giá bán hồi phục: Giá bán dự kiến hồi phục trung bình 3%/năm.
  • Biên lợi nhuận cải thiện: Biên gộp (GPM) dự kiến hồi phục lên 15,8% (2025) và 16,2% (2026) nhờ giá bán tăng và giá than cốc giảm nhẹ.
  • Chi phí được kiểm soát: Chi phí SG&A/Doanh thu duy trì ổn định ở mức 2,7%. Chi phí tài chính tăng do lãi vay cho DQ02 không còn được vốn hóa.

Bảng: Tổng hợp dự phóng KQKD 2025-2026 (Tỷ đồng)

Chỉ tiêu 2025F YoY % 2026F YoY % Giả định chính
Sản lượng (Nghìn tấn) 11.147 26,8% 12.988 16,5% DQ02 HĐ lần lượt 30% (2025) & 60% (2026) HS
Thép xây dựng 5.200 9,1% 5.490 5,6%
HRC 4.748 63,7% 6.260 31,8%
Doanh thu 180.667 30,1% 218.673 21,0% Tăng trưởng từ SL & giá bán hồi phục TB 3%/năm
Thép 159.622 23,7% 194.507 21,9%
Nông nghiệp 7.844 13,5% 8.436 7,6%
BĐS 1.259 -40,7% 1.276 1,4%
Lợi nhuận gộp 28.527 54,2% 35.514 24,5% Biên GPM hồi phục 15,8% (25) & 16,2% (26)
Chi phí BH & QLDN (4.878) 25,6% (5.904) 21,0% CP SG&A/Doanh thu duy trì 2,7%
LNTT và lãi vay 23.649 61,8% 29.609 25,2%
Doanh thu tài chính 2.690 2,7% 3.240 20,4% Chủ yếu từ tiền gửi & chênh lệch tỷ giá (xuất khẩu ~20% DT)
Chi phí tài chính (5.216) 31,5% (5.406) 3,7% Chủ yếu từ lãi vay dài hạn tài trợ DQ02
LNTT 21.265 55,3% 27.585 29,7%
Chi phí thuế TNDN (2.566) 53,3% (3.010) 17,3% Hưởng ưu đãi thuế DQ02
LNST công ty mẹ 18.699 55,6% 24.574 31,4%
EPS (VND) 2.748 55,6% 3.611 31,4%

Nguồn: CTCK Rồng Việt dự phóng.

2. Phân tích Bảng Cân Đối Kế Toán:

VDS dự phóng Tổng tài sản của HPG đạt 251.626 tỷ đồng vào cuối năm 2025 và 278.876 tỷ đồng vào cuối năm 2026.

Bảng: Tóm tắt Bảng Cân Đối Kế Toán dự phóng (Tỷ đồng)

Chỉ tiêu FY2023 FY2024 FY2025F FY2026F
Tiền 12.267 6.888 16.260 17.693
Phải thu ngắn hạn 10.702 7.622 11.774 15.296
Hàng tồn kho 34.504 46.521 48.847 60.443
TS ngắn hạn khác 25.243 25.975 29.891 43.379
TSCĐ hữu hình 98.434 131.458 138.743 135.685
TS dài hạn khác 6.586 5.859 6.112 6.382
TỔNG TÀI SẢN 187.736 224.395 251.626 278.876
Phải trả ngắn hạn 18.190 25.851 31.671 36.767
Vay ngắn hạn 54.982 55.883 63.700 69.303
Vay dài hạn 10.399 27.080 22.428 18.575
Nợ phải trả khác 1.375 1.027 1.598 2.100
TỔNG NỢ 84.946 109.842 119.397 126.745
Vốn CSH 61.359 63.963 67.165 67.165
LN giữ lại 40.593 49.576 63.956 83.858
Vốn khác 818 816 816 816
Lợi ích CĐ thiểu số 66 293 293 294
TỔNG VỐN CHỦ SỞ HỮU 102.771 114.355 131.936 151.838

Nguồn: CTCK Rồng Việt dự phóng.

  • Nợ vay: Nợ vay dài hạn tăng mạnh trong 2024 để tài trợ DQ02, sau đó giảm dần khi dự án hoàn thành và tạo dòng tiền. Nợ vay ngắn hạn dự kiến tăng để tài trợ vốn lưu động khi quy mô mở rộng. Đáng chú ý, HPG chuyển toàn bộ nợ vay sang VND với lãi suất cạnh tranh (2,6-7,2%/năm), giảm thiểu rủi ro tỷ giá. Chỉ số thanh toán nhanh (Quick ratio) dự kiến duy trì ở mức 0,8x, tương đương các DN thép khác, cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn được đảm bảo.
  • Vốn lưu động: VDS giả định các vòng quay VLĐ ổn định nhờ chính sách quản lý thận trọng. Lượng tiền gửi lớn (19.000 tỷ cuối 2024) và vị thế đầu ngành giúp HPG dễ dàng tài trợ nhu cầu VLĐ bằng nợ ngắn hạn lãi suất thấp (~4%/năm).
  • Cấu trúc vốn: Tỷ lệ Tổng nợ/VCSH dự kiến tăng lên 72,5% năm 2024 do huy động vốn cho DQ02, sau đó giảm về mức 57,9% năm 2026 khi VCSH tăng và nợ dài hạn giảm.

3. Chính sách cổ tức:

VDS dự báo HPG sẽ không chia cổ tức tiền mặt trong năm 2024-2025 (giai đoạn tập trung đầu tư DQ02). Từ 2026-2027, dự kiến mức cổ tức 500 đồng/cp (tỷ suất ~2%), và tăng lên 1.000 đồng/cp từ 2028 khi DQ02 hoạt động ổn định. Tuy nhiên, do tính chu kỳ của ngành, HPG không được đánh giá cao cho chiến lược đầu tư cổ tức.

Định giá

VDS sử dụng kết hợp 2 phương pháp: FCFF (Chiết khấu dòng tiền tự do) và P/B (Giá/Giá trị sổ sách). Phương pháp P/B được ưa thích hơn cho các công ty chu kỳ do lợi nhuận biến động mạnh.

  • FCFF: Với các giả định chính (WACC 12,3%, tăng trưởng dài hạn, Exit EV/EBITDA 6,5x), FCFF cho giá trị hợp lý 34.600 đồng/cp.
  • P/B: So sánh P/B lịch sử của HPG (TB 1,8x giai đoạn 2015-2024) và P/B ngành. VDS cho rằng mức P/B mục tiêu 1,6 lần cho năm 2025 là phù hợp vì:
    1. HPG có vị thế dẫn đầu ngành.
    2. Kỳ vọng ROE dài hạn duy trì ở mức 18% (sau khi DQ02 ổn định).
    3. Chiết khấu một phần rủi ro ngắn hạn từ thị trường xuất khẩu.
      Mức P/B 1,6x trên GTSS dự phóng 2025 (20.627 đồng) cho giá trị hợp lý khoảng 33.000 – 33.100 đồng/cp.

Tổng hợp định giá:

Kết hợp tỷ trọng 50% FCFF và 50% P/B, VDS đưa ra giá mục tiêu cuối cùng là 33.800 đồng/cp.

Bảng: Tổng hợp Định giá HPG

Phương pháp Trọng số Giá (VND) Đóng góp (VND)
FCFF 50% 34.600 17.300
P/B (1,6x) 50% 33.100 16.500
Giá mục tiêu 33.800

Nguồn: CTCK Rồng Việt.

Mức giá mục tiêu này tương đương P/E dự phóng 2025 là 12,6 lần và P/B dự phóng 2025 là 1,7 lần.

Rủi ro chính:

  1. Biến động giá nguyên liệu: Giá than cốc, quặng sắt biến động mạnh ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận.
  2. Rủi ro hoạt động (Quy mô lớn): Nếu thị trường thép gặp khó khăn kéo dài, việc vận hành quy mô lớn (đặc biệt sau khi DQ02 đi vào hoạt động) có thể tạo áp lực chi phí cố định và tồn kho.
  3. Rủi ro thị trường: Chu kỳ ngành thép, cạnh tranh từ thép nhập khẩu (đặc biệt là Trung Quốc), các biện pháp phòng vệ thương mại tại thị trường xuất khẩu.
  4. Rủi ro thực thi dự án: Tiến độ và hiệu quả hoạt động của DQ02.

Kết luận:

Rong Viet Securities đánh giá cao triển vọng dài hạn của Hòa Phát với vai trò đầu tàu của ngành thép Việt Nam và động lực tăng trưởng mạnh mẽ từ dự án DQ02. Mặc dù có những rủi ro liên quan đến tính chu kỳ và biến động giá nguyên liệu, mức định giá hiện tại được cho là chưa phản ánh đầy đủ tiềm năng của HPG. Khuyến nghị MUA với giá mục tiêu 33.800 đồng/cổ phiếu cho thấy sự tin tưởng vào khả năng "chuyển mình" thành công của "người khổng lồ" này.


Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-05-05 Cổ phiếu HPG – KQKD quý 1 tích cực nhờ doanh thu và biên lợi nhuận mảng thép cải thiện; ghi nhận lãi một lần từ thoái vốn bất động sản – Báo cáo KQKD
  • 2026-04-29 Cổ phiếu HPG (MUA, Giá mục tiêu: 36.000 Đồng/cp): Toàn lực tiến về phía trước
  • 2026-04-23 Cổ phiếu HPG – Mục tiêu LNST năm 2026 tăng 42% YoY; LNST sơ bộ quý 1 ghi nhận mức tăng mạnh 170% YoY nhờ mức lợi nhuận cốt lõi cao và khoản lãi một lần – Báo cáo ĐHCĐ
  • 2026-03-09 Cổ phiếu DGW Báo cáo cập nhật – OUTPERFORM – Tiếp tục tăng trưởng hai con số trong 2026
  • 2026-03-06 Cổ phiếu HPG – Lợi nhuận năm 2025 thấp hơn một chút so với dự báo; rủi ro điều chỉnh giảm nhẹ cho dự báo năm 2026 – Báo cáo KQKD
  • 2026-02-26 Cổ phiếu HPG Báo cáo cập nhật – OUTPERFORM – Kỳ vọng lập đỉnh lợi nhuận mới nhờ dự án Dung Quất 2
  • 2026-02-25 Cổ phiếu HPG – BCPT – Vững vàng bước vào chu kì mới
  • 2026-02-09 Cổ phiếu HPG X-Stock | 32,200 +17%: Chờ rào cản thuế thiết lập vị thế
  • 2026-02-09 Cổ phiếu HPG (MUA, Giá mục tiêu: 35.000 Đồng/cp): Đặt nền tảng vững chắc cho 2026
  • 2026-01-22 Cổ phiếu HSG BÁN – Báo cáo định giá lần đầu – FPTS – 16/01/2026
  • Viết một bình luận