Cổ phiếu HDG [MUA +35,9%] – Lợi nhuận dự kiến tăng mạnh nhờ bán Charm Villas, các dự án thí điểm – Cập nhật

CTCP Tập đoàn Hà Đô (HDG): Phân tích Chi tiết Báo cáo Cập nhật từ Vietcap

Vietcap mới đây đã cập nhật báo cáo phân tích về CTCP Tập đoàn Hà Đô (HDG), nâng giá mục tiêu và khuyến nghị mua cổ phiếu này. Dưới đây là phân tích chi tiết về kết quả kinh doanh và tài chính của HDG dựa trên báo cáo này.

1. Tổng Quan và Khuyến Nghị

Vietcap đã nâng giá mục tiêu cho HDG thêm 8,7% lên 33.700 đồng/cổ phiếu và nâng khuyến nghị từ KHẢ QUAN lên MUA. Tổng mức sinh lời dự kiến là +35,9% so với giá hiện tại 24.800 VND (tính đến ngày 19/05/2025).

Việc nâng giá mục tiêu chủ yếu nhờ (1) loại bỏ rủi ro chiết khấu pháp lý 10% liên quan đến dự án năng lượng mặt trời Hồng Phong 4, (2) tăng 39% dự báo LNST từ dự án Charm Villas, và (3) cập nhật mô hình định giá sang giữa năm 2026. Những yếu tố tích cực này đã bù đắp cho việc giảm định giá mảng năng lượng (giảm 10%) và bất động sản thương mại (giảm 26%).

2. Tóm Lược Kết Quả Kinh Doanh và Dự báo (2024-2027F)

Dưới đây là bảng tóm lược các chỉ tiêu tài chính quan trọng của HDG theo báo cáo của Vietcap:

Chỉ tiêu (tỷ đồng) 2024 2025F 2026F 2027F
Doanh thu 2.718 3.086 3.804 5.464
% YoY Doanh thu -5,9% 13,6% 23.3% 43.7%
LNST sau lợi ích CĐTS 348 797 1.208 1.617
% YoY LNST sau lợi ích CĐTS -47,6% 128,7% 51,6% 33,8%
EPS (VND) 1.005 2.298 3.485 4.663
Biên LN gộp 58,5% 61,1% 62,8% 59,6%
Biên LN ròng 12,8% 25,8% 31,8% 29,6%
ROE 5,8% 12,4% 16,7% 19,4%
Nợ ròng/vốn CSH 51,7% 53,4% 68,5% 64,7%
Lợi suất cổ tức 0,0% 2,0% 2,0% 2,0%
Cổ tức (đồng/CP) 0 500 500 500
P/E 24,7x 10,8x 7,1x 5,3x
P/B 1,4x 1,2x 1,1x 0,9x
EV/EBITDA 8,1x 6,1x 4,9x 3,5x

Nguồn: Vietcap

Dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2025 tăng trưởng mạnh mẽ 128,7% so với năm 2024, đạt 797 tỷ đồng. Tăng trưởng này được kỳ vọng tiếp tục trong các năm tiếp theo, mặc dù tốc độ có chậm lại.

3. Phân tích theo Mảng Kinh doanh

Vietcap đã điều chỉnh dự báo LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2025-2029 giảm 19% so với dự báo cũ, với mức giảm 10% cho năm 2025, tăng 15% cho 2026, giảm 26% cho 2027, giảm 38% cho 2028 và giảm 9% cho 2029. Tổng hợp dự báo LNST sau lợi ích CĐTS theo mảng kinh doanh cho giai đoạn 2025-2029 như sau:

Tỷ đồng 2024 2025F 2026F 2027F 2028F 2029F Tổng hợp giai đoạn 2025-29
BĐS 110 348 487 728 894 1.476 3.932
Năng lượng 181 601 774 1.063 1.089 1.149 4.676
Cho thuê khách sạn, VP, TM 87 93 94 83 86 99 454
Thu nhập lãi và chi phí của Holdco -29 -245 -146 -257 -50 256 -442
LNST sau lợi ích CĐTS (mới) 348 797 1.208 1.617 2.018 2.979 8.619
LNST sau lợi ích CĐTS (cũ) 882 1.052 2.171 3.238 3.274 10.617
Thay đổi so với dự báo cũ -10% 15% -26% -38% -9% -19%

Nguồn: Dữ liệu công ty, Vietcap

3.1. Mảng Bất động sản (BĐS)

LNST từ mảng BĐS được dự báo tăng gấp 3,2 lần YoY vào năm 2025. Vietcap dự phóng LNST mảng BĐS giai đoạn 2025-29 tăng 39% so với dự báo trước, chủ yếu nhờ dự án Charm Villas.

  • Charm Villas (Giai đoạn 3): Dự báo LNST tăng 39% lên 1,4 nghìn tỷ đồng cho giai đoạn 2025-27. Giả định giá bán trung bình tăng 44% lên xấp xỉ 170 triệu đồng/m² dựa trên giá thị trường thứ cấp và kế hoạch của HDG. Diện tích bán còn lại điều chỉnh giảm xuống 15.000 m². Số lượng căn bàn giao điều chỉnh ở mức 27/38/43 căn cho các năm 2025/26/27, do thời điểm mở bán dự kiến muộn hơn (đầu năm 2025).
  • Phan Đình Giót: Dự án đã được phê duyệt thí điểm trên đất không phải đất ở vào tháng 4/2025. Kế hoạch bàn giao sản phẩm điều chỉnh sớm hơn một năm, sang năm 2027.
  • Hado Minh Long & Green Lane: Dự kiến nhận được phê duyệt thí điểm trong nửa cuối năm 2025, muộn hơn chút ít. Kế hoạch bàn giao dự án Minh Long lùi 1 năm sang 2028.
  • Các dự án loại bỏ: Vietcap đã loại bỏ phần đóng góp lợi nhuận từ khu phức hợp Dịch Vọng (Hà Nội) và Noongtha (Lào) do tiến độ triển khai chậm, cũng như các dự án thương mại CC3 và Alila Bảo Đại.

3.2. Mảng Năng lượng

LNST từ mảng năng lượng được dự báo tăng gấp 3,3 lần YoY vào năm 2025. Tuy nhiên, dự báo tổng LNST cho mảng năng lượng giai đoạn 2025-2029 điều chỉnh giảm 24% so với dự báo cũ.

  • Chi phí dự phòng Hồng Phong 4: HDG đã trích lập 507 tỷ đồng trong năm 2024 và bổ sung thêm 19,5 tỷ đồng trong Q1/2025. Khoản dự phòng này dựa trên giả định giá FiT ưu đãi giảm 50%. Vietcap đã gỡ bỏ mức chiết khấu rủi ro pháp lý 10% đối với tổng giá trị vốn chủ sở hữu do cho rằng khoản dự phòng đã phản ánh rủi ro này và Chính phủ chỉ đạo xử lý vụ việc theo hướng thương mại.
  • Dự án điện gió: Mức giảm 33% lợi nhuận mảng điện gió do nhiều dự án bị dời tiến độ từ 1-2 năm. HDG dự kiến bổ sung 558 MW công suất điện gió trong giai đoạn 2025-29, với thời điểm COD điều chỉnh lùi lại. Giá bán trung bình cho điện gió trên đất liền mới điều chỉnh giảm 4% xuống 1.636 đồng/kWh, với IRR ước tính khoảng 11-12%.
  • Điện mặt trời: Mức giảm 35% lợi nhuận mảng điện mặt trời do chi phí trích lập dự phòng đối với Hồng Phong 4 tăng.
  • Thủy điện: Mức giảm 5% lợi nhuận thủy điện do giá bán trung bình giảm với tỷ lệ sản lượng điện hợp đồng là 98% và giá trên thị trường phát điện cạnh tranh ở mức thấp.

3.3. Mảng Cho thuê khách sạn/văn phòng/thương mại


Lợi nhuận từ mảng này được dự báo giảm 55% cho giai đoạn 2025-2029 do loại bỏ đóng góp lợi nhuận của 2 dự án thương mại là CC3 và Alila Bảo Đại.

4. Định giá và So sánh với Ngành

Vietcap sử dụng phương pháp định giá từng phần (Sum-of-the-parts) để định giá HDG. Tổng NAV dự án được tính là 11.627 tỷ đồng.

Chỉ tiêu (tỷ đồng) CKDT/NAV dự kiến Tỷ lệ sở hữu Giá trị phân bổ P/E dự phóng 2025 tại giá mục tiêu
Sản xuất điện 9.223 7.564 11,4x
Bất động sản 3.030 2.961 7,1x
Bất động sản thương mại 1.102 1.102
Tổng NAV dự án 11.627
Số dư tiền mặt ròng ở cấp độ holdco 947
Giá trị hợp lý 12.573
Chiết khấu đa ngành -10%
Chiết khấu rủi ro pháp lý (Hồng P4) 0%
Định giá mục tiêu 11.316
Pha loãng (triệu CP) 336
Giá mục tiêu (đồng/CP) 33.700 14,7x

Nguồn: HDG, Vietcap

Vietcap giữ nguyên giả định Chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) ở mức 11,0%.

HDG có định giá hấp dẫn với P/E dự phóng năm 2025/2026 lần lượt là 10,8 lần và 7,1 lần, thấp hơn 20% và 47% so với P/E trung bình 4 năm của các công ty cùng ngành điện là 13,5 lần. P/E dự phóng năm 2025 tương ứng với PEG là 0,2 dựa trên dự báo tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) EPS giai đoạn 2024-27 là 67%.

So sánh P/E và P/B với các công ty cùng ngành (dữ liệu đến 15/05/2025):

Mã Tên công ty GT vốn hóa (triệu USD) Doanh thu thuần trượt (triệu USD) LNST trượt (triệu USD) P/E (x) P/B (x) Nợ ròng/VCSH (%) ROE (%) ROA (%) Lợi suất cổ tức (%)
Điện/Thủy điện
PC1 CTCP Tập Đoàn PC1 307 387 18 19,8 1,4 97,0 7,4 2,1 N/A
VSH CTCP Thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh 475 83 28 17,2 2,6 62,9 9,7 4,9 2,9
CHP CTCP Thủy điện Miền Trung 194 33 13 16,0 2,5 19,0 16,0 11,1 7,9
TMP CTCP thủy điện Thác Mơ 181 31 14 12,9 3,1 -16,3 20,9 15,8 2,7
SHP CTCP Thủy điện Miền Nam 139 25 12 11,8 2,7 -2,7 21,2 19,8 8,4
TBC CTCP Thủy điện Thác Bà 98 21 7 15,1 2,4 -4,5 16,7 11,7 3,8
GEG CTCP điện Gia Lai 214 107 16 14,2 1,3 152,5 9,8 2,5 4,0
Trung vị Năng lượng 194 33 14 15,1 2,5 19,0 16,0 11,1 3,9
Bất động sản
NVL CTCP Tập đoàn Đầu tư Địa ốc No Va 921 402 -251 N/A 0,6 120,4 -16,8 -2,7 N/A
PDR CTCP Phát triển Bất động sản Phát Đạt 586 43 6 95,9 1,1 44,2 1,5 0,7 N/A
KDH CTCP Đầu tư và Kinh doanh Nhà Khang Điền 1.140 145 34 35,0 1,7 19,2 5,2 3,0 N/A
DXG CTCP Tập đoàn Đất Xanh 551 184 11 45,6 1,2 34,4 2,4 0,9 N/A
NLG CTCP Đầu tư Nam Long 500 328 28 19,3 1,3 6,1 7,0 2,4 1,5
SCR CTCP Địa ốc Sài Gòn Thương Tín 98 33 0 N/A 0,5 62,3 0,1 0,1 N/A
Trung vị BĐS 568 164 8 40,3 1,1 39,3 1,9 0,8 1,5
TRUNG VỊ CÔNG TY CÙNG NGÀNH 307 83 13 17,2 1,4 34,4 7,4 2,5 3,8
HDG 322 98 11 30,5 1,3 51,7 4,6 2,0 1,8

Nguồn: Các công ty niêm yết, Vietcap

5. Rủi ro và Yếu tố hỗ trợ

  • Yếu tố hỗ trợ: Mua thành công các dự án nhà ở mới.
  • Rủi ro: Trì hoãn phát triển dự án nhà ở, chi phí sử dụng đất của Charm Villas cao hơn dự kiến.

6. Báo cáo Tài chính Chi tiết

Dưới đây là báo cáo tài chính chi tiết (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và Các tỷ lệ tài chính) của HDG theo dự báo của Vietcap.

KQLN (tỷ đồng) 2024 2025F 2026F 2027F Bảng CĐKT (tỷ đồng) 2024 2025F 2026F 2027F
Doanh thu 2.718 3.086 3.804 5.464 Tiền và tương đương 332 604 3.471 5.504
Giá vốn hàng bán -1.127 -1.201 -1.414 -2.209 Đầu tư TC ngắn hạn 736 0 0 0
Lợi nhuận gộp 1.591 1.885 2.390 3.255 Các khoản phải thu 1.045 1.330 1.461 1.716
Chi phí bán hàng -4 -26 -41 -83 Hàng tồn kho 857 896 1.896 3.633
Chi phí quản lí DN -446 -250 -268 -300 TS ngắn hạn khác 258 258 258 258
LN từ HĐKD 1.140 1.609 2.081 2.872 Tổng TS ngắn hạn 3.228 3.088 7.086 11.111
Doanh thu tài chính 60 46 112 247 TS dài hạn (gộp) 11.300 14.662 18.764 21.396
Chi phí tài chính -370 -440 -519 -911 – Khấu hao lũy kế -2.752 -3.341 -4.003 -4.971
(Lỗ) / lãi khác -258 -22 0 0 TS dài hạn (ròng) 8.548 11.321 14.761 16.426
LNTT 573 1.193 1.674 2.208 Đầu tư TC dài hạn 59 59 59 59
Thuế TNDN -126 -170 -216 -286 TS dài hạn khác 384 384 384 384
LNST trước CĐTS 447 1.023 1.458 1.922 Tổng TS dài hạn 10.622 11.764 15.204 16.869
Lợi ích CĐ thiểu số -99 -226 -250 -305 Tổng Tài sản 13.849 14.851 22.289 27.980
LNST sau lợi ích CĐTS 348 797 1.208 1.617 Phải trả ngắn hạn 59 73 494 1.834
Nợ ngắn hạn 631 427 1.206 1.714
Nợ ngắn hạn khác 1.450 1.450 2.325 2.325
Tổng nợ ngắn hạn 2.140 1.949 4.024 5.872
Nợ dài hạn 4.253 4.577 8.736 10.955
Nợ dài hạn khác 80 80 80 80
Tổng nợ 6.473 6.606 12.840 16.908
Vốn cổ phần 3.363 3.363 3.363 3.363
Thặng dư vốn cổ phần 375 375 375 375
Lợi nhuận giữ lại 2.341 3.122 4.181 5.560
Vốn khác 77 77 77 77
Lợi ích CĐTS 1.277 1.503 1.753 2.058
Vốn chủ sở hữu 7.376 8.245 9.449 11.072
Tổng cộng nguồn vốn 13.849 14.851 22.289 27.980
TỶ LỆ 2024 2025F 2026F 2027F LCTT (tỷ đồng) 2024 2025F 2026F 2027F
Tăng trưởng Tiền đầu năm 246 332 604 3.471
TT doanh thu -5,9% 13,6% 23,3% 43,7% Lợi nhuận ròng 447 1.023 1.458 1.922
TT LNST-CĐTS báo cáo -47,6% 128,7% 51,6% 33,8% Khấu hao 525 589 661 968
Khả năng sinh lời Thay đổi vốn lưu động 362 -311 165 -652
Biên LN gộp % 58,5% 61,1% 62,8% 59,6% Điều chỉnh khác -284 0 0 0
Biên LN từ HĐ % 42,0% 52,1% 54,7% 52,6% Tiền từ hoạt động KD 1.050 1.301 2.284 2.237
Biên EBITDA 61,3% 71,2% 72,1% 70,3% Chi mua sắm TSCĐ, ròng -18 -1.731 -4.102 -2.633
Biên LNST sau lợi ích CĐTS 12,8% 25,8% 31,8% 29,6% Đầu tư ròng -134 736 0 0
ROE % 5,8% 12,4% 16,7% 19,4% Tiền từ HĐ đầu tư -116 -995 -4.102 -2.633
ROA % 2,5% 5,6% 6,5% 6,4% Cổ tức đã trả -77 0 -77 -77
Chỉ số hiệu quả vận hành Cổ tức đã trả cho CĐTS -138 -153 -177 -222
Số ngày tồn kho 313 266 360 457 Tăng (giảm) vốn 0 0 0 0
Số ngày phải thu 145 129 125 100 Tăng (giảm) nợ ngắn hạn 6 -204 779 508
Số ngày phải trả 19 21 28 25 Tăng (giảm) nợ dài hạn -548 323 4.159 2.220
TG luân chuyển tiền 439 375 458 532 Tiền từ các hoạt động TC khác -90 0 0 0
Thanh khoản Tiền từ hoạt động TC -847 -34 4.684 2.428
CS thanh toán hiện hành 1,5 1,6 1,8 1,9 Tổng lưu chuyển tiền tệ 87 272 2.867 2.033
CS thanh toán nhanh 1,1 1,1 1,3 1,3 Tiền cuối năm 332 604 3.471 5.504
CS thanh toán tiền mặt 0,2 0,3 0,9 0,9
Nợ Tài sản 35% 34% 45% 45%
Nợ Vốn sử dụng 40% 38% 51% 53%
Nợ Vốn CSH 52% 53% 68% 65%
Khả năng thanh toán lãi vay 3,3 4,8 4,1 3,2

Nguồn: HDG, Dự báo của Vietcap

Tóm lại, báo cáo cập nhật của Vietcap cho thấy triển vọng tích cực đối với HDG, chủ yếu nhờ động lực từ mảng bất động sản (Charm Villas) và sự điều chỉnh phù hợp với các rủi ro đã được nhận diện trong mảng năng lượng. Mặc dù có những điều chỉnh giảm dự báo lợi nhuận dài hạn ở một số mảng, việc gỡ bỏ chiết khấu rủi ro pháp lý và tiềm năng từ các dự án mới được kỳ vọng sẽ thúc đẩy giá cổ phiếu. Định giá hiện tại của HDG cũng được đánh giá là hấp dẫn so với trung bình ngành.

Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-04-18 Cổ phiếu HDG Nguồn thu chính từ năng lượng, chờ tín hiệu từ thị trường BĐS
  • 2026-04-02 Cổ phiếu HDG [MUA +26,6%] – Tiến độ thanh toán HP4 tích cực, đẩy mạnh bán hàng tại Charm Villas – Cập nhật
  • 2026-03-18 Cổ phiếu HDG X-Stock | 36,000 +26%: Khai phá dự án Minh Long
  • 2026-02-25 Cổ phiếu HDG (KHẢ QUAN, Giá mục tiêu: 31.300 Đồng/cp): Thủy điện tăng trưởng tốt; Tiến độ bán Hado Charm Villas còn chậm
  • 2026-02-25 Cổ phiếu HDG MUA – Báo cáo cập nhật nhanh – FPTS – 24/02/2026
  • 2025-11-03 Cổ phiếu HDG Trở lại quỹ đạo phát triển dự án
  • 2025-10-14 Cổ phiếu HDG – BCPT – Nhiều dự án gối đầu làm bàn đạp cho tăng trưởng
  • 2025-09-04 Cổ phiếu HDG _Valuation_Update_Report
  • 2025-08-28 Cổ phiếu HDG MUA – Báo cáo cập nhật định giá – FPTS – 22/08/2025
  • 2025-08-22 Cổ phiếu HDG Báo cáo cập nhật – OUTPERFORM – Nhiều tín hiệu tích cực sau giai đoạn khó khăn
  • Viết một bình luận