NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (HSX: CTG) – Triển vọng tăng trưởng tích cực khi áp lực dự phòng giảm
Khuyến nghị MUA với Giá mục tiêu 45.200 VND (Upside +20%)
Dựa trên báo cáo phân tích mới nhất, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (CTG) cho thấy những chuyển biến tích cực trong hoạt động và tài chính, đặc biệt là khả năng kiểm soát chất lượng tài sản và tối ưu hóa chi phí. Triển vọng tăng trưởng lợi nhuận được kỳ vọng duy trì trong trung hạn, chủ yếu nhờ áp lực trích lập dự phòng giảm bớt.
Phân tích Kết quả Kinh doanh 2024
Năm 2024, CTG ghi nhận Lợi nhuận trước thuế (LNTT) đạt 31.758 tỷ đồng, tăng trưởng 27% so với năm trước. Các động lực tăng trưởng chính bao gồm:
- Tổng Thu nhập hoạt động (TNHĐ): Tăng trưởng 16% YoY, đạt 81.909 tỷ đồng. Trong đó, Thu nhập lãi thuần (TNLT) tăng 18% đạt 62.403 tỷ đồng, nhờ tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ 16,9%. Thu nhập ngoài lãi tăng 16%, đạt 19.506 tỷ đồng.
- Kiểm soát chi phí hoạt động (CPHĐ): CPHĐ tăng 10% YoY đạt 22.546 tỷ đồng, thấp hơn tốc độ tăng TNHĐ, giúp chỉ số Hiệu quả hoạt động (CIR) cải thiện đáng kể, giảm từ 29,0% năm 2023 xuống còn 27,5% năm 2024.
- Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (CPDPRR): Tăng 10% YoY đạt 27.599 tỷ đồng, cho thấy sự thận trọng trong bối cảnh chất lượng tài sản dần cải thiện.
Một số điểm nhấn đáng chú ý khác trong năm 2024:
- Lợi nhuận từ thu hồi nợ xấu là điểm sáng, ghi nhận 2,5 nghìn tỷ đồng trong Quý 4/2024 (tăng 71% QoQ) và 8,5 nghìn tỷ đồng cả năm (tăng 82% YoY).
- Tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ trong Quý 4/2024 (7,2% QoQ), đưa cả năm đạt 16,9% (cao hơn 9,0% của 3Q24). Tín dụng bán lẻ/KH cá nhân tăng trưởng ấn tượng 22% trong năm.
- Tỷ lệ Nợ xấu (NPL) giảm xuống còn 1,2% cuối năm 2024 (-20 bps so với 3Q24), cho thấy chất lượng tài sản được kiểm soát tốt.
- ROAE cải thiện đáng kể, đạt 18,6%, mức cao nhất trong 10 năm.
Bảng 4: KQKD 2024 của CTG (Đơn vị: Tỷ VNĐ)
| Chỉ tiêu | 2024 | YoY |
|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 62.403 | 18% |
| Thu nhập phí dịch vụ | 6.706 | -6% |
| Thu nhập từ kinh doanh FX | 4.190 | -1% |
| Thu nhập từ mua/bán CKĐT | -196 | -273% |
| Thu nhập khác | 8.459 | 46% |
| Tổng thu nhập hoạt động | 81.909 | 16% |
| CP hoạt động | -22.546 | 10% |
| LN trước dự phòng | 59.363 | 18% |
| CP dự phòng rủi ro tín dụng | -27.599 | 10% |
| LNTT | 31.758 | 27% |
| Tăng trưởng tín dụng (%)* | 16,9 | 136 bps |
| Tăng trưởng huy động (%)* | 15,1 | 119 bps |
| NIM (%) | 2,92 | 1 bps |
| Lợi suất tài sản bq (%) | 5,92 | -145 bps |
| Chi phí vốn bq (%) | 3,11 | -151 bps |
| CIR (%) | 27,5 | -145 bps |
| NPL (%) | 1,2 | 12 bps |
| CP tín dụng (%) | 1,7 | -10 bps |
| ROAE (%) | 18,6 | 138 bps |
Nguồn: CTG, CTCK Rồng Việt
Phân tích Tài chính và Hoạt động
- Chất lượng Tài sản: CTG đã nỗ lực xử lý nợ xấu từ các chu kỳ trước và nợ phát sinh từ Covid-19. Tỷ lệ NPL cuối năm 2024 là 1,2%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) đạt 175% (cuối 2024), đứng thứ hai toàn hệ thống sau VCB.
- Mức độ an toàn vốn: Tỷ lệ CAR của CTG tại 31/12/2024 là khoảng 9,6%, tuân thủ mức tối thiểu 8% nhưng vẫn thấp hơn nhóm các ngân hàng áp dụng TT41 (30/11/2024: 12,5%). Việc cải thiện CAR là cấp bách và có thể được thực hiện thông qua giữ lại lợi nhuận và tăng vốn cấp 2.
- Hiệu quả hoạt động: CIR của CTG duy trì xu hướng giảm và thuộc nhóm thấp trong ngành (27,5% cuối 2024). Điều này phản ánh hiệu quả trong việc tối ưu hóa chi phí nhờ chuyển đổi số. Hiệu quả sử dụng vốn và tài sản được nâng cao, ROAE và ROAA cải thiện đáng kể (ROAE 18,6%, ROAA 1,1% năm 2024).
- Huy động: CTG có lợi thế huy động vốn với chi phí thấp nhờ nguồn tiền gửi từ KBNN và uy tín. Tỷ lệ CASA tăng đáng kể nhờ các sáng kiến chuyển đổi số và khai thác KH chi lương, đạt 24,8% (2024). Tỷ lệ LDR và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn tuân thủ quy định, giảm áp lực tái cơ cấu danh mục huy động.
Bảng 7: Khả năng sinh lời (Đơn vị: %)
| Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 |
|---|---|---|---|
| Lợi suất cho vay KH TB | 7,7 | 8,6 | 6,8 |
| Chi phí huy động TB | 4,0 | 5,2 | 3,5 |
| NIM | 3,0 | 2,9 | 2,9 |
| ROAE | 16,9 | 17,1 | 18,6 |
| ROAA | 1,0 | 1,0 | 1,1 |
Nguồn: CTG, Bloomberg, CTCK Rồng Việt ước tính
Bảng 8: Chất lượng Tài sản
| Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ nợ xấu (%) | 1,2 | 1,1 | 1,2 |
| Dự phòng/Nợ xấu (%) | 186 | 167 | 175 |
| Tỷ lệ chi phí tín dụng(%) | 2,0 | 1,8 | 1,7 |
Nguồn: CTG, CTCK Rồng Việt ước tính
Bảng 9: Chỉ số Hoạt động
| Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 |
|---|---|---|---|
| TN lãi thuần/TNHĐ | 75% | 75% | 76% |
| CIR (%) | 30% | 29% | 28% |
Nguồn: CTG, CTCK Rồng Việt ước tính
Bảng 10: Chỉ số Tăng trưởng (Đơn vị: %)
| Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 |
|---|---|---|---|
| Tăng trưởng TNHĐ | 21 | 10 | 16 |
| Tăng trưởng LNTT | 20 | 18 | 27 |
Nguồn: CTG,, CTCK Rồng Việt ước tính
Bảng 11: Cổ tức tiền mặt hằng năm của CTG
| Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 |
|---|---|---|---|
| Cổ tức tiền mặt (đồng/cổ phần) | 0 | 0 | 0 |
Nguồn: CTG, CTCK Rồng Việt ước tính
Dự phóng giai đoạn 2025-2030
Chúng tôi dự phóng LNTT của CTG đạt tăng trưởng kép (CAGR) 17,5% trong giai đoạn 2025-2030. Động lực chính đến từ:
- Tăng trưởng TNHĐ: Kỳ vọng đạt CAGR 11,1%, dẫn dắt bởi TNLT (13,8% CAGR). Tăng trưởng tín dụng dự phóng đạt CAGR 13,6%, cao hơn mức dự báo tăng trưởng hệ thống (12-13%), đưa thị phần tín dụng của CTG lên 12% vào năm 2030.
- Kiểm soát chi phí: CP hoạt động tăng CAGR 12%. CIR bình quân kỳ dự báo đạt 29,5%.
- Áp lực dự phòng giảm: Kỳ vọng chi phí tín dụng bình quân giảm xuống 0,91% (từ 1,66% giai đoạn 2019-2024) nhờ chất lượng tài sản được cải thiện và chu kỳ nợ xấu đi qua. Tỷ lệ NPL hình thành ròng bình quân dự phóng đạt 0,55%.
Định giá và Khuyến nghị
Chúng tôi xác định giá mục tiêu 12 tháng tới cho cổ phiếu CTG là 45.200 VND, dựa trên phương pháp kết hợp Thu nhập thặng dư (50%) và So sánh P/B (50%). Mức giá mục tiêu này tương đương P/B dự phóng năm 2025 là 1,4 lần và 2026 là 1,2 lần.
So với giá đóng cửa ngày 06/05/2025 là 37.600 VND, giá mục tiêu impliy upside +20%. Chúng tôi đưa ra khuyến nghị MUA.
Mức định giá P/B 1,2 lần (2025F) của CTG hiện tại vẫn thấp hơn đáng kể so với các ngân hàng quốc doanh niêm yết khác như VCB (2,1 lần) và BID (1,5 lần), dù các chỉ số ROE và chất lượng tài sản tiệm cận mức trung bình. Sự chiết khấu này phản ánh lo ngại về khả năng tăng trưởng tín dụng bị hạn chế do tỷ lệ CAR thấp (9,6% cuối 2024) và khó khăn trong việc phát hành tăng vốn cấp 1. Tuy nhiên, chúng tôi tin rằng việc CTG có thể giữ lại lợi nhuận để tăng vốn và tối ưu hóa tài sản rủi ro, cùng với khả năng phát hành trái phiếu tăng vốn cấp 2 để cải thiện CAR, sẽ giúp ngân hàng được định giá lại lên mức cao hơn trong tương lai.
Bảng 3: Tổng hợp định giá
| Phương pháp định giá | Giá mục tiêu | Tỷ trọng | Trung bình |
|---|---|---|---|
| Thu nhập thặng dư (g: 1,0%, Ke: 14,5%) | 42.367 | 50% | 21.184 |
| P/B (1,5x BVPS 2025F) | 48.103 | 50% | 24.051 |
| Tổng | 100% | 45.200 | |
| P/B 2025F hàm ý | 1,4 | ||
| P/B 2026F hàm ý | 1,2 | ||
| Giá hiện tại | 37.600 | ||
| Cổ tức tiền mặt trong 12 tháng | 0 | ||
| Tỷ lệ sinh lời kỳ vọng | 20% |
Nguồn: CTCK Rồng Việt
Rủi ro chính:
- Biến động kinh tế toàn cầu và trong nước có thể dẫn đến chu kỳ nợ xấu mới.
- Tăng trưởng tín dụng không đạt kỳ vọng do chính sách thắt chặt hơn.
- Khó khăn trong việc tăng vốn để cải thiện CAR.
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây