Dưới đây là phân tích chi tiết về kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô (HDG) dựa trên báo cáo cập nhật tháng 5/2025 của BVSC:
1. Kết quả kinh doanh Quý 1 năm 2025 (Q1.25)
Trong Q1.25, Hà Đô ghi nhận kết quả kinh doanh sụt giảm so với cùng kỳ năm trước:
- Doanh thu thuần: Đạt 599 tỷ đồng, giảm 29% so với cùng kỳ năm ngoái (YoY).
- Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ (LNST CĐTS): Đạt 155 tỷ đồng, giảm 30% YoY.
- So với kế hoạch năm 2025, công ty đã hoàn thành 20% mục tiêu doanh thu và 20% mục tiêu lợi nhuận.
Bảng: Kết quả kinh doanh Q1.25 so với Q1.24 (Đơn vị: triệu đồng)
| Chỉ tiêu | Q1.25 | Q1.24 | % YoY |
| :—————————— | :—— | :—— | :—— |
| Doanh thu thuần | 598,582 | 847,796 | -29,4% |
| – BĐS và xây dựng | -20,418 | 319,050 | – |
| – Hạ tầng điện | 502,677 | 413,543 | 21,6% |
| – Khách sạn và cho thuê BĐS | 116,322 | 115,202 | 1,0% |
| Lợi nhuận gộp | 400,854 | 437,922 | -8,5% |
| LNTT | 229,201 | 319,080 | -28,2% |
| LNST-CĐTS | 155,067 | 221,348 | -29,9% |
Nguồn: Dữ liệu Công ty, BVSC ước tính
Phân tích chi tiết các mảng kinh doanh trong Q1.25:
- Mảng Bất động sản (BĐS): Không ghi nhận doanh thu. Nguyên nhân là do công ty đã bàn giao hết các sản phẩm tại dự án Charm Villas giai đoạn 2 trong nửa đầu năm 2024 và chưa mở bán giai đoạn 3.
- Mảng Năng lượng: Tăng trưởng tích cực:
- Thủy điện: Sản lượng đạt 235 triệu kWh (+38% YoY), doanh thu 326 tỷ đồng (+33% YoY) nhờ hình thái La Nina trở lại, thủy văn thuận lợi.
- Năng lượng tái tạo (điện gió): Sản lượng tăng 9% YoY, đạt 85 triệu kWh. Đặc biệt, điện gió 7A đã loại bỏ được điều khoản cắt giảm sản lượng, giúp tăng sản lượng.
- Tổng lợi nhuận gộp mảng điện trong Q1.25 đạt 356 tỷ đồng (+34% YoY).
- Mảng Khách sạn và cho thuê BĐS: Hoạt động ổn định, doanh thu đạt 116 tỷ đồng (+1% YoY) và lợi nhuận gộp 51 tỷ đồng (-0,3% YoY).
2. Dự báo Kết quả kinh doanh năm 2025
BVSC dự báo doanh thu thuần và LNST sau CĐTS năm 2025 của HDG sẽ tăng trưởng mạnh:
- Doanh thu thuần: 3.130 tỷ đồng (+15% YoY).
- LNST sau CĐTS: 590 tỷ đồng (+69% YoY).
Cơ sở dự báo:
-
Mảng Năng lượng:
- Thủy điện: Dự kiến phát 1.221 triệu kWh (+11% YoY).
- Điện gió 7A: Dự kiến đạt 130 triệu kWh (+21% YoY) sau khi điều chỉnh phụ lục hợp đồng với EVN, loại bỏ điều kiện cắt giảm công suất. Doanh thu từ nhà máy điện gió 7A dự kiến tăng mạnh 30%.
- Điện mặt trời: HDG sẽ tiếp tục trích lập hơn 350 tỷ đồng cho dự án SP Infra 1 do điều chỉnh giá bán và hồi tố doanh thu. Trước đó, năm 2024, công ty đã trích lập hơn 500 tỷ đồng cho dự án Hồng Phong 4.
Bảng: Số tiền trích lập dự phòng cho các dự án điện mặt trời (Đơn vị: triệu đồng)
| Dự án | Số tiền trích lập |
| :—————- | :—————- |
| Hồng Phong 4.1 | 501,845 |
| SP Infra 1 | 352,152 |
| Tổng cộng | 853,997 |
| Đã trích lập 2024 | 501,845 |
| Dự kiến trích 2025| 352,152 |
Nguồn: Dữ liệu Công ty, BVSC ước tính - Tổng doanh thu và lợi nhuận gộp mảng năng lượng năm 2025 dự báo đạt 1.896 tỷ đồng (+0,2% YoY) và 1.297 tỷ đồng (+1% YoY).
-
Mảng Bất động sản:
- Dự kiến mở bán và bàn giao 30 căn Charm Villas trong năm 2025.
- 3 dự án (Linh Trung, Green Lane, 62 Phan Đình Giót) được đề xuất vào danh sách thí điểm nhà ở thương mại trên đất khác, mở ra kỳ vọng tháo gỡ vướng mắc pháp lý.
- Doanh thu dự kiến 756 tỷ đồng (+104% YoY) và lợi nhuận gộp 442 tỷ đồng (+311% YoY).
-
Chi phí tài chính: Giảm do dư nợ vay giảm và đàm phán giảm phí bảo lãnh, lãi suất cho các dự án năng lượng.
So sánh dự phóng của BVSC và kế hoạch của HDG:
- Kế hoạch HDG 2025: Doanh thu 2.936 tỷ đồng (+8% YoY), LNST hợp nhất (trước CĐTS) 1.057 tỷ đồng (+236% YoY).
- Dự phóng BVSC: Doanh thu 3.130 tỷ đồng (94% kế hoạch HDG), LNST sau CĐTS 590 tỷ đồng.
Sự chênh lệch lớn trong dự báo lợi nhuận chủ yếu do BVSC cho rằng công ty sẽ phải trích lập thêm 350 tỷ đồng cho dự án SP Infra 1.
Bảng: Tổng hợp dự phóng KQKD 2025 (Đơn vị: tỷ đồng)
| Chỉ tiêu | 2024 | 2025F | 2025 YoY |
| :————————————– | :—- | :—- | :——- |
| Doanh thu thuần | 2,718 | 3,130 | 15,2% |
| – BĐS và xây dựng | 371 | 756 | 104,0% |
| – Hạ tầng điện | 1,891 | 1,896 | 0,2% |
| – Cho thuê, DV khách sạn và khác | 456 | 479 | 5,0% |
| Lợi nhuận gộp | 1,591 | 1,971 | 23,9% |
| Doanh thu tài chính | 60 | 91 | 50,5% |
| Chi phí tài chính | 370 | 354 | -4,2% |
| Chi phí bán hàng và quản lý DN | 450 | 611 | 35,7% |
| LNTT | 573 | 1,104 | 92,8% |
| Lợi nhuận ròng sau CĐTS | 348 | 590 | 69,3%|
| BLN gộp | 58,5% | 63,0% | 7,6% |
| BLN ròng | 12,8% | 18,8% | 47,0% |
| EPS (đồng/cp) | 1,036 | 1,753 | |
Nguồn: Dữ liệu Công ty, BVSC ước tính
3. Các chỉ số tài chính dự báo
Bảng: Kết quả kinh doanh (Đơn vị: tỷ VNĐ)
| Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 | 2025F |
| :—————————— | :—- | :—- | :—- | :—- |
| Doanh thu thuần | 3,581 | 2,889 | 2,718 | 3,130 |
| Lợi nhuận gộp | 2,212 | 1,723 | 1,591 | 1,971 |
| Lợi nhuận sau thuế sau CĐTS | 1,096 | 665 | 348 | 590 |
Bảng: Bảng cân đối kế toán (Đơn vị: tỷ VNĐ)
| Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 | 2025F |
| :————————————– | :—– | :—– | :—– | :—– |
| Tiền, tương đương tiền & ĐTNH | 696 | 638 | 1,068 | 1,742 |
| Khoản phải thu ngắn hạn | 1,711 | 1,595 | 1,267 | 1,172 |
| Hàng tồn kho | 1,382 | 1,074 | 857 | 543 |
| Tài sản cố định hữu hình | 9,100 | 8,833 | 8,355 | 7,876 |
| Tổng tài sản | 15,105| 14,438| 13,849| 13,553|
| Nợ vay ngắn hạn | 959 | 625 | 631 | 631 |
| Nợ vay dài hạn | 5,160 | 4,801 | 4,253 | 3,553 |
| Vốn chủ sở hữu | 6,548 | 7,229 | 7,376 | 7,888 |
| Tổng nguồn vốn | 15,105| 14,438| 13,849| 13,553|
Bảng: Chỉ số tài chính
| Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 | 2025F |
| :—————————— | :—– | :—– | :—– | :—– |
| Tăng trưởng doanh thu | -5,2% | -19,3% | -5,9% | 15,2% |
| Tăng trưởng LNST | -0,1% | -39,3% | -47,6% | 69,3% |
| Lợi nhuận gộp biên | 61,8% | 59,6% | 58,5% | 63,0% |
| Lợi nhuận thuần biên | 30,6% | 23,0% | 12,8% | 18,8% |
| ROA | 7,1% | 4,5% | 2,5% | 4,3% |
| ROE | 18,4% | 9,7% | 4,8% | 7,7% |
| Nợ vay/Tổng tài sản | 40,5% | 37,6% | 35,3% | 30,9% |
| Nợ vay/Tổng vốn chủ sở hữu | 93,4% | 75,1% | 66,2% | 53,0% |
| EPS (đồng/cổ phần) | 4,479 | 2,175 | 1,036 | 1,753 |
| Giá trị sổ sách (đồng/cổ phần) | 26,770 | 23,642 | 21,931 | 23,454 |
Nguồn: Dữ liệu Công ty, BVSC ước tính
Nhận xét chung:
Năm 2025 được kỳ vọng là năm phục hồi mạnh mẽ của Hà Đô, đặc biệt về lợi nhuận, sau khi các khoản trích lập dự phòng lớn cho mảng điện mặt trời được thực hiện. Mảng bất động sản với việc mở bán Charm Villas giai đoạn 3 và tiềm năng từ các dự án thí điểm sẽ là động lực tăng trưởng quan trọng. Các chỉ số tài chính như biên lợi nhuận, ROA, ROE được dự báo cải thiện đáng kể trong năm 2025. Cơ cấu vốn cũng lành mạnh hơn với tỷ lệ Nợ vay/Tổng tài sản và Nợ vay/VCSH giảm dần.
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây