Dưới đây là bài phân tích sâu về kết quả kinh doanh và triển vọng của Ngân hàng TMCP Phát triển TP. HCM (HDB) dựa trên báo cáo được cung cấp:
Phân tích Sâu KQKD và Triển vọng Ngân hàng HDB (TP. HCM) – 9T2025 và Dự phóng 2025-2026F
1. Phân tích Kết quả Kinh doanh Q3 & 9T2025
Lợi nhuận trước thuế (LNTT):
LNTT hợp nhất của HDB trong quý 3/2025 đạt 4.735 tỷ đồng, giữ ổn định so với quý trước (QoQ) và tăng nhẹ 5% so với cùng kỳ năm trước (YoY). Lũy kế 9 tháng đầu năm 2025, LNTT đạt 14.803 tỷ đồng, tăng 17% YoY, hoàn thành 70% kế hoạch cả năm (Dựa trên Bảng 1: Kết quả kinh doanh Q3 và 9T2025 của HDB).
Thu nhập lãi thuần (NII):
Thu nhập lãi thuần (NII) quý 3/2025 ghi nhận 7.763 tỷ đồng, giảm đáng kể 21% QoQ và đi ngang 0% YoY. Nguyên nhân chính là do tăng trưởng tín dụng ngân hàng mẹ không khả quan (-3,6% QoQ) và NIM thu hẹp (-140bps QoQ). Tuy nhiên, lũy kế 9 tháng 2025, NII vẫn tăng trưởng 10% YoY, đạt 24.991 tỷ đồng (Dựa trên Bảng 1: Kết quả kinh doanh Q3 và 9T2025 của HDB).
Thu nhập ngoài lãi (NIIs):
Điểm sáng đến từ thu nhập ngoài lãi (NIIs) với tổng thu nhập hoạt động tăng 11% YoY trong Q3/2025 và 24% YoY trong 9T2025, đạt 9.516 tỷ đồng và 30.357 tỷ đồng tương ứng. Các mảng đóng góp nổi bật bao gồm:
- Dịch vụ: Thu nhập từ hoạt động dịch vụ Q3/2025 tăng trưởng mạnh 188% YoY, đạt 1.187 tỷ đồng (lũy kế 9T2025: 3.252 tỷ đồng, +227% YoY). Kết quả này chủ yếu nhờ mảng bancassurance tích cực trong 1H2025 (sau một năm 2024 khó khăn do chi phí phạt) và dịch vụ tư vấn doanh nghiệp đóng góp tốt (Dựa trên Bảng 1: Kết quả kinh doanh Q3 và 9T2025 của HDB).
- Kinh doanh ngoại hối: Thu nhập từ kinh doanh ngoại hối Q3/2025 tăng 177% YoY, đạt 343 tỷ đồng (lũy kế 9T2025: 956 tỷ đồng, +57% YoY), cho thấy hiệu quả trong việc phòng ngừa rủi ro lãi suất và tỷ giá (Dựa trên Bảng 1: Kết quả kinh doanh Q3 và 9T2025 của HDB).
- Mua bán chứng khoán: Sau khi hiện thực hóa phần lớn danh mục, thu nhập từ mua bán chứng khoán quý 3/2025 chỉ đạt 9 tỷ đồng, giảm 83% YoY. Tuy nhiên, lũy kế 9 tháng vẫn đạt 643 tỷ đồng với mức tăng trưởng ấn tượng (nhờ thu nhập đầu năm) (Dựa trên Bảng 1: Kết quả kinh doanh Q3 và 9T2025 của HDB).
Chi phí hoạt động (OPEX):
Chi phí hoạt động quý 3/2025 được tiết giảm đáng kể 16% YoY, xuống 2.488 tỷ đồng. Lũy kế 9 tháng, chi phí hoạt động giảm 8% YoY, đạt 7.795 tỷ đồng (Dựa trên Bảng 1: Kết quả kinh doanh Q3 và 9T2025 của HDB).
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng:
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng Q3/2025 giảm mạnh 45% QoQ nhưng vẫn tăng 110% YoY, đạt 2.294 tỷ đồng. Lũy kế 9 tháng, con số này là 7.760 tỷ đồng, tăng 122% YoY, phản ánh áp lực từ chất lượng tài sản (Dựa trên Bảng 1: Kết quả kinh doanh Q3 và 9T2025 của HDB).
2. Phân tích Các Yếu tố Cân đối Kế toán & Chất lượng Tài sản
Tăng trưởng tín dụng và huy động:
- Tín dụng: Tăng trưởng tín dụng của ngân hàng mẹ HDB đạt 11,7% YTD tính đến Q3/2025, tuy nhiên giảm 3,6% QoQ. HDB tiếp tục tập trung vào phân khúc doanh nghiệp, đặc biệt là SME/CMB. Dự phóng tăng trưởng tín dụng chung cho năm 2025 là 29,1% và 2026 là 32,2%, cho thấy tiềm năng mở rộng quy mô tín dụng vượt trội (Dựa trên Bảng 2: Cập nhật dự phóng 2025-2026F).
- Huy động: Huy động vốn tăng trưởng chậm hơn, đạt 8,8% YTD đến Q3/2025. Tỷ lệ CASA sụt giảm 200bps về 10,4% (Dựa trên Bảng 1: Kết quả kinh doanh Q3 và 9T2025 của HDB).
- Thanh khoản: Tỷ lệ LDR (cho vay trên huy động) ở mức 71% và SMLR (vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn) ở mức 22% (Q3/2025), cho thấy HDB vẫn còn dư địa thanh khoản để thực hiện mục tiêu tăng trưởng tín dụng.
Chất lượng tài sản (NPL, LLR):
Chất lượng tài sản tiếp tục là một thách thức. Tỷ lệ nợ xấu (NPL) của ngân hàng mẹ tăng 36bps QoQ lên 2,7% trong Q3/2025 (Dựa trên Bảng 1: Kết quả kinh doanh Q3 và 9T2025 của HDB). Điều đáng ngại là tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) của NH mẹ đã giảm xuống 42% trong quý 1/2025, mức thấp nhất trong lịch sử, cho thấy bộ đệm dự phòng đang mỏng dần. NPL cho vay khách hàng dự phóng năm 2025 là 2,8%. Đối với HD Saison, tỷ lệ NPL ổn định quanh mức 7,3%.
Vốn chủ sở hữu và Hệ số an toàn vốn (CAR):
HDB đã củng cố bộ đệm vốn, đặc biệt là vốn cấp 1. Tỷ lệ vốn cấp 1 đã được nâng từ 8,5% (Q2/25) lên 9,5% (Q3/25) sau các đợt bán cổ phiếu quỹ và chuyển đổi trái phiếu, giúp HDB tuân thủ các quy định Basel III và có dư địa tăng trưởng (Dựa trên Hình 31: Bộ đệm vốn đang được cải thiện). Về cấu trúc vốn, báo cáo không cung cấp trực tiếp chỉ số Nợ/Vốn chủ sở hữu (D/E). Tuy nhiên, vốn chủ sở hữu của HDB tiếp tục tăng trưởng, đạt hơn 64.600 tỷ đồng tính đến bán niên 2025, phản ánh sự củng cố nền tảng tài chính của ngân hàng (Dựa trên phần Vốn điều lệ).
3. Các Chỉ số Tài chính Cốt lõi
Các chỉ số hiệu quả sinh lời của HDB duy trì ở mức cao so với ngành (Dựa trên Bảng 5: Mức trung bình của 6 ngân hàng tương đồng với HDB):
- ROAE: Dự phóng 2025F là 23,9%, giảm nhẹ so với 25,8% của năm 2024, nhưng vẫn nằm trong nhóm dẫn đầu của ngành (Dựa trên Bảng 2: Cập nhật dự phóng 2025-2026F và Bảng 5: Mức trung bình của 6 ngân hàng tương đồng với HDB).
- ROAA: Dự phóng 2025F là 2,0%, duy trì ổn định so với 2024 (Dựa trên Bảng 2: Cập nhật dự phóng 2025-2026F và Bảng 5: Mức trung bình của 6 ngân hàng tương đồng với HDB).
- NIM: Dự phóng 2025F là 4,7%, giảm nhẹ so với 5,1% của 2024 do áp lực chi phí huy động. Tuy nhiên, NIM của ngân hàng mẹ đã cải thiện từ 3,2-3,3% lên 4,5% trong giai đoạn 2020-2024 (Dựa trên Bảng 2: Cập nhật dự phóng 2025-2026F).
- EPS: EPS dự phóng cho năm 2025F là 3.172 VNĐ, giảm so với 3.636 VNĐ của 2024. Tuy nhiên, EPS dự phóng 2026F dự kiến phục hồi mạnh mẽ lên 4.245 VNĐ, phản ánh triển vọng tăng trưởng lợi nhuận (Dựa trên Bảng 2: Cập nhật dự phóng 2025-2026F và Bảng 4: Tóm tắt định giá P/B cổ phiếu HDB).
- P/E & P/B: P/E dự phóng 2025F là 9,2 lần, P/B dự phóng 2025F là 1,9 lần (Dựa trên Bảng 2: Cập nhật dự phóng 2025-2026F). Với giá mục tiêu 31.000 đồng, P/B dự phóng 2025F và 2026F lần lượt là 2,1 lần và 1,7 lần, cho thấy tiềm năng định giá hấp dẫn khi LNTT và ROE duy trì tốt (Dựa trên Bảng 4: Tóm tắt định giá P/B cổ phiếu HDB).
Điểm nhấn chính:
- HDB duy trì hiệu quả sinh lời vượt trội với LNTT lũy kế 9T2025 tăng 17% YoY và ROAE/ROAA dự phóng 2025F tiếp tục ở mức cao, nhờ sự đóng góp mạnh mẽ từ thu nhập ngoài lãi (đặc biệt dịch vụ và kinh doanh ngoại hối) và kiểm soát tốt chi phí hoạt động.
- Chất lượng tài sản cần được theo dõi chặt chẽ khi tỷ lệ nợ xấu (NPL) của ngân hàng mẹ tăng và tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) giảm xuống mức thấp lịch sử, mặc dù HDB đã có nỗ lực củng cố bộ đệm vốn cấp 1.
- Tiềm năng tăng trưởng tín dụng của HDB là rất lớn, được hỗ trợ bởi hạn mức tín dụng cao từ NHNN (nhờ tham gia tái cơ cấu ngân hàng yếu kém Đông Á Bank), bộ đệm vốn vững chắc, dư địa thanh khoản dồi dào, và chiến lược đẩy mạnh cho vay doanh nghiệp lớn, cùng với cơ hội từ việc phát hành riêng lẻ cho nhà đầu tư chiến lược.
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây