Dựa trên báo cáo định giá lần đầu ngày 02 tháng 04 năm 2025 của FPTS, chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của CTCP Tôn Đông Á (UPCOM: GDA).
TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP VÀ NGÀNH
CTCP Tôn Đông Á (GDA) là một trong ba doanh nghiệp dẫn đầu thị phần tôn mạ tại Việt Nam. Công ty tập trung vào sản xuất và cung cấp các sản phẩm tôn mạ kẽm, tôn mạ lạnh và tôn mạ màu. Được thành lập năm 1998 và cổ phần hóa năm 2009, hiện tại Tôn Đông Á có hai nhà máy tại Bình Dương với tổng công suất 850.000 tấn/năm. Ngoài thị trường nội địa, công ty còn xuất khẩu sang các thị trường như Mỹ, EU và Đông Nam Á.
Cơ cấu cổ đông của GDA khá tập trung, với ban lãnh đạo nắm giữ 52% tổng tỷ trọng cổ phần. Ông Nguyễn Thanh Trung (Chủ tịch HĐQT) nắm giữ 32,6%, bà Lê Thị Phương Loan (TV HĐQT) 12,9%, và bà Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh (TV HĐQT) 6,6%. JFE Shoji Việt Nam, cổ đông chiến lược nắm giữ 7%, là một tập đoàn thép hàng đầu Nhật Bản, hỗ trợ GDA về nguồn cung nguyên liệu và mở rộng thị trường.
GDA có 6 công ty con, tập trung chủ yếu vào sản xuất và kinh doanh tôn mạ. Doanh thu thuần của GDA chủ yếu đến từ thành phẩm (99% DTT năm 2024), bao gồm tôn kẽm, tôn kẽm màu, tôn lạnh và tôn lạnh màu.
Ngành tôn mạ Việt Nam đang trong trạng thái dư cung, với tổng công suất toàn ngành 6-7 triệu tấn/năm trong khi tiêu thụ nội địa chỉ khoảng 2,4 triệu tấn. Nguồn cung HRC (thép cuộn cán nóng) trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu, phụ thuộc lớn vào nhập khẩu, chủ yếu từ Trung Quốc. Giá HRC biến động mạnh và ảnh hưởng lớn đến giá thành sản xuất tôn mạ.
KẾT QUẢ KINH DOANH
Luận điểm đầu tư: FPTS dự phóng doanh thu và lợi nhuận sau thuế hợp nhất của GDA năm 2025 lần lượt là 21.153 tỷ đồng (+10,5% YoY) và 409 tỷ đồng (+19,7% YoY). Tăng trưởng kép doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2025F-2029F dự kiến lần lượt là 3,6% và 4,8%/năm.
Sản lượng bán hàng: Dự phóng sản lượng bán hàng năm 2025 đạt 875 nghìn tấn, đi ngang so với năm 2024 do các nhà máy đã vận hành tối đa công suất. Doanh nghiệp sẽ tập trung hơn vào thị trường nội địa trong năm 2025.
Tỷ suất lợi nhuận gộp: Kỳ vọng tỷ suất lợi nhuận gộp năm 2025 đạt 8,5%, tăng 0,9 điểm phần trăm so với năm 2024, nhờ giá bán tôn mạ dự báo tăng mạnh trong khi giá HRC tăng nhẹ.
Dự phóng chi tiết năm 2025:
- Giá tôn mạ nội địa của GDA dự kiến tăng 8,2% YoY, nhờ sự phục hồi của ngành xây dựng và thuế chống bán phá giá tôn mạ nhập khẩu.
- Giá HRC dự báo tăng 7,6% YoY, do nhu cầu cải thiện và áp lực cạnh tranh từ thép giá rẻ Trung Quốc giảm dần.
Cơ cấu cổ đông:
| Cổ đông | Tỷ lệ (%) |
|---|---|
| Ông Nguyễn Thanh Trung – Chủ tịch HĐQT | 32,6% |
| Bà Lê Thị Phương Loan – TV HĐQT | 12,9% |
| Công ty TNHH TM JFE Shoji Việt Nam | 7,4% |
| Bà Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh – TV HĐQT | 6,6% |
| Cổ đông khác | 40,5% |
Cơ cấu doanh thu thuần của GDA:
| Khoản mục | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| Bán thành phẩm | |||||
| Bán phế liệu | |||||
| Bán hàng hóa | |||||
| Cung cấp dịch vụ |
Chú ý: Bảng số liệu chi tiết của cơ cấu doanh thu thuần không được cung cấp trong báo cáo dạng text.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Rủi ro tài chính: GDA duy trì tỷ trọng nợ ngắn hạn lớn (khoảng 70% tổng nguồn vốn) để phục vụ nhu cầu vốn lưu động. Hệ số D/E của GDA ở mức 1,8, cao hơn đáng kể so với NKG (1,1) và HSG (0,5). Hệ số EBIT/Lãi vay đạt 2,8, thấp hơn so với NKG (3,7) và HSG (5,1).
Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc vào nợ ngắn hạn:
| Khoản mục | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nợ ngắn hạn | ||||||
| Nợ dài hạn | ||||||
| Vốn CSH | ||||||
| Nợ ngắn hạn/Nguồn vốn (cột phải) | 60,7% | 61,9% | 69,1% | 65,7% | 68,3% | 69,6% |
Chú ý: Bảng số liệu chi tiết của cơ cấu nguồn vốn không được cung cấp trong báo cáo dạng text.
Hệ số D/E của GDA và các đối thủ:
| Khoản mục | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| GDA | 1,8 | |||||
| HSG | 0,5 | |||||
| NKG | 1,1 |
Chú ý: Bảng số liệu chi tiết của Hệ số D/E không được cung cấp trong báo cáo dạng text.
Triển vọng và rủi ro
Yếu tố theo dõi:
- Tiến độ nhà máy Tôn Đông Á Phú Mỹ: Dự án có thể tăng công suất giai đoạn 1 thêm 35%. Tuy nhiên, dự án chưa có giấy phép xây dựng và tiến độ triển khai chưa chắc chắn.
- Rủi ro gia tăng các biện pháp phòng vệ thương mại ở thị trường xuất khẩu.
- Rủi ro biến động giá nguyên liệu HRC.
Rủi ro chính:
- Biến động giá nguyên liệu đầu vào (HRC).
- Gia tăng các biện pháp phòng vệ thương mại ở thị trường xuất khẩu.
ĐỊNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ
Khuyến nghị: THEO DÕI
Giá mục tiêu: 27.600 VNĐ/cp
Giá hiện tại (02/04/2025): 24.500 VNĐ/cp
Tăng/(Giảm): +12,7%
Phương pháp định giá: Chiết khấu dòng tiền tự do (FCFF và FCFE)
Kết quả định giá chi tiết:
| STT | Phương pháp định giá chiết khấu dòng tiền | Kết quả (VNĐ/cp) | Trọng số |
|---|---|---|---|
| 1 | Dòng tiền tự do chủ sở hữu (FCFE) | 26.231 | 50% |
| 2 | Dòng tiền tự do doanh nghiệp (FCFF) | 29.056 | 50% |
| Giá mục tiêu (làm tròn) | 27.600 |
Thay đổi giả định mô hình DCF:
| Giả định mô hình | Giá trị |
|---|---|
| WACC | 12,05% |
| Phần bù rủi ro | 9,38% |
| Chi phí sử dụng nợ | 4,5% |
| Hệ số Beta đòn bẩy | 2,37 |
| Chi phí sử dụng VCSH | 25,34% |
| Tăng trưởng dài hạn | 1% |
| Lãi suất phi rủi ro | 3,09% |
| Thời gian dự phóng | 2025-2029 |
| CAGR DTT 2025-2029 | 3,6% |
| CAGR LNST 2025 – 2029 | 4,8% |
Tổng hợp kết quả định giá FCFF:
| Khoản mục | Giá trị |
|---|---|
| Lãi suất chiết khấu | 12,05% |
| Dự đoán tốc độ tăng trưởng dòng tiền dài hạn | 1% |
| Tổng giá trị hiện tại của dòng tiền doanh nghiệp (tỷ VNĐ) | 10.234 |
| (+) Tiền mặt (tỷ VNĐ) | 0 |
| (-) Nợ ngắn hạn và dài hạn (tỷ VNĐ) | 6.901 |
| Giá trị vốn chủ sở hữu (tỷ VNĐ) | 3.333 |
| Số cổ phiếu lưu hành (triệu) | 114,7 |
| Giá mục tiêu (VNĐ/cp) | 29.056 |
Tổng hợp kết quả định giá FCFE:
| Khoản mục | Giá trị |
|---|---|
| Giá trị hiện tại của dòng tiền vốn chủ sở hữu (tỷ VNĐ) | 3.008 |
| Giá mục tiêu (VNĐ/cp) | 26.231 |
Tóm tắt báo cáo tài chính dự phóng:
| HĐKD | 2023 | 2024 | 2025F | 2026F |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 17.435 | 19.136 | 21.153 | 22.980 |
| Giá vốn hàng bán | (16.305) | (17.687) | (19.354) | (20.986) |
| Chi phí bán hàng | (764) | (1.027) | (984) | (1.011) |
| Chi phí quản lí DN | (63) | (111) | (123) | (134) |
| Lợi nhuận thuần HĐKD | 302 | 311 | 693 | 849 |
| (Lỗ)/lãi HĐTC | 304 | 325 | 85 | 139 |
| Lợi nhuận khác | (3) | 35 | 39 | 42 |
| Lợi nhuận trước thuế, lãi vay | 603 | 671 | 816 | 1.031 |
| Chi phí lãi vay | (297) | (243) | (305) | (345) |
| Lợi nhuận trước thuế | 306 | 428 | 511 | 686 |
| Thuế TNDN | (22) | (86) | (102) | (137) |
| LNST công ty mẹ | 284 | 342 | 409 | 549 |
| EPS (đ/cp) | 2.472 | 3.567 | 4.784 |
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025F | 2026F |
|---|---|---|---|---|
| Tỷ suất lợi nhuận gộp | 6,5% | 7,6% | 8,5% | 8,7% |
| Tỷ suất LNST | 1,6% | 1,8% | 1,9% | 2,4% |
| ROE DuPont | 8,0% | 9,2% | 10,2% | 12,7% |
| ROA DuPont | 2,6% | 2,8% | 3,1% | 4,0% |
| Tỷ suất EBIT/doanh thu | 3,5% | 3,5% | 3,9% | 4,5% |
| LNST/LNTT | 50,8% | 63,8% | 62,7% | 66,5% |
| LNTT/EBIT | 92,7% | 79,9% | 80,0% | 80,0% |
| Vòng quay tổng tài sản | 1,6x | 1,6x | 1,6x | 1,7x |
| Đòn bẩy tài chính | 3,1x | 3,3x | 3,3x | 3,2x |
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025F | 2026F |
|---|---|---|---|---|
| Chỉ số thanh toán hiện hành | 1,1x | 1,1x | 1,2x | 1,3x |
| Chỉ số thanh toán nhanh | 0,7x | 0,6x | 0,7x | 0,8x |
| Chỉ số thanh toán tiền mặt | 0,4x | 0,4x | 0,5x | 0,6x |
| Nợ / Tài sản | 0,7x | 0,7x | 0,7x | 0,7x |
| Nợ / VCSH | 2,2x | 2,4x | 2,2x | 2,2x |
| Nợ ngắn hạn / VCSH | 2,2x | 2,4x | 2,1x | 2,1x |
| Nợ dài hạn / VCSH | 0,0x | 0,0x | 0,0x | 0,0x |
| Khả năng trả lãi vay | 2,0x | 2,8x | 2,7x | 3,0x |
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025F | 2026F |
|---|---|---|---|---|
| Số ngày phải thu | 41,33 | 30,77 | 24,41 | 29,94 |
| Số ngày tồn kho | 71,83 | 79,57 | 84,29 | 73,46 |
| Số ngày phải trả | 39,01 | 43,56 | 43,52 | 44,13 |
| Số ngày chuyển đổi tiền mặt | 74,16 | 66,78 | 65,18 | 59,27 |
| Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho | 5,0x | 5,7x | 4,2x | 4,8x |
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây