Cổ phiếu ACB Báo cáo cập nhật – OUTPERFORM – Tăng trưởng bền vững trong bối cảnh kinh doanh cạnh tranh

Phân tích chi tiết: ACB với triển vọng tăng trưởng bền vững trong năm 2025

Báo cáo cập nhật của BVSC về Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) tháng 05/2025 cung cấp góc nhìn chi tiết về kết quả kinh doanh quý 1/2025 và dự phóng cho năm 2025, cùng với định giá và khuyến nghị đầu tư.

Kết quả kinh doanh quý 1/2025

Trong quý 1/2025, ACB ghi nhận Tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 7.915 tỷ đồng, giảm 3,1% so với cùng kỳ (YoY) và giảm 7,5% so với quý trước (QoQ). Lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông thiểu số (LNST-CĐTS) đạt 3.678 tỷ đồng, giảm 5,8% YoY và giảm mạnh 19,1% QoQ.

Sự sụt giảm này chủ yếu đến từ hai yếu tố:

  1. Biên lãi thuần (NIM) thu hẹp: NIM quý 1 đạt 2,66%, giảm 88 điểm cơ bản (bps) YoY và 56 bps QoQ.
  2. Chi phí tín dụng tăng: Credit cost ở mức 0,42%, tăng 1 bps YoY và 32 bps QoQ.

Phân tích chi tiết kết quả quý 1/2025 và các yếu tố ảnh hưởng

  • Tăng trưởng tín dụng: Tổng dư nợ tín dụng quý 1 đạt 598.806 tỷ đồng, tăng 3,1% QoQ, chậm hơn mức tăng trưởng toàn ngành (3,5%). Sự chậm lại này chủ yếu do mảng SME ghi nhận mức giảm 1%, trong khi tín dụng cá nhân tăng 4,6% và doanh nghiệp lớn (MMLC) tăng gần 3% QoQ. Về cơ cấu ngành, cho vay thương mại (48% KHDN) tăng 2% QoQ, công nghiệp chế biến (18%) tăng 8,3% QoQ.
  • NIM và chi phí huy động (COF): Sự thu hẹp NIM (62 bps YoY, 53 bps QoQ trên YEA; 26 bps YoY, 2 bps QoQ trên COF) phản ánh áp lực cạnh tranh ngày càng lớn trong ngành ngân hàng, đặc biệt là nhu cầu cạnh tranh về lãi suất cho vay. Lãi suất huy động của ACB vẫn duy trì ở mức cao (COF Q1 đạt 3,61%). Huy động tiền gửi giảm nhẹ (-1,1% QoQ), chủ yếu do tiền gửi từ KHDN (đặc biệt là SME) giảm 2,7% QoQ, mặc dù tiền gửi khách hàng tăng 2,4% QoQ (tiền gửi bán lẻ tăng 3,7% QoQ).
  • CASA: Tỷ lệ CASA quý 1 đạt 21,3%, giảm nhẹ so với cuối năm 2024 (22,5%). Tiền gửi CASA từ SME giảm đáng kể (-5.000 tỷ đồng QoQ), ảnh hưởng đến tỷ lệ CASA chung và là một trong những nguyên nhân khiến COF duy trì ở mức cao.
  • LDR: Tỷ lệ LDR thuần đạt 108,8%, duy trì so với cuối năm 2024 (108,1%). ACB đã tăng cường phát hành giấy tờ có giá (tăng 12,2% QoQ) để giảm áp lực huy động từ thị trường 1, tuy nhiên điều này có COF cao hơn (lãi suất 1,28%).
  • Thu nhập ngoài lãi: Tăng trưởng 7,5% YoY và 5,3% QoQ, đạt 1.556 tỷ đồng. Động lực chính đến từ hoạt động dịch vụ (tăng 17,1% YoY, 0,4% QoQ), đặc biệt là dịch vụ thẻ tăng trưởng rất tốt (181% YoY). Hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng tăng trưởng mạnh (103,9% YoY, 38,2% QoQ), đạt 476 tỷ đồng. Hoạt động Bancassurance vẫn chưa hồi phục, giảm 32% YoY.
  • Chất lượng tài sản: Tỷ lệ nợ xấu (NPL) duy trì ổn định ở mức 1,48% so với cuối quý 4/2024. Nợ xấu nhóm 2 là 0,71%. Nợ xấu bất động sản tăng nhẹ lên mức ~2%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLCR) giảm xuống 72,1% (từ 77,9% cuối 2024) mặc dù ACB đã tăng trích lập dự phòng trong quý 1 (+22,2% YoY, +324% QoQ).

Ước tính kết quả kinh doanh 2025

BVSC dự phóng Tổng thu nhập hoạt động (TOI) của ACB năm 2025 đạt 37.882 tỷ đồng, tăng 13,0% YoY. Lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông thiểu số (LNST-CĐTS) dự kiến đạt 18.491 tỷ đồng, tăng 10,1% YoY.

Các động lực tăng trưởng chính được kỳ vọng:

  1. Tăng trưởng tín dụng ở mức 14%: Dự kiến cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) tăng 16% YoY và khách hàng doanh nghiệp (KHDN) tăng 11,4% YoY.
  2. Chất lượng tài sản duy trì tốt: Nợ xấu dự báo đã đạt đỉnh vào năm 2024 và sẽ giảm trong năm 2025.

Dưới đây là bảng dự phóng các chỉ tiêu tài chính cho năm 2025:


Chỉ tiêu (đvt: tỷ đồng) 2023 2024 2025F YoY
Tăng trưởng tín dụng 17.86% 19.09% 14.30%
NIM 3.44% 3.31% 3.22%
Dự phòng RRTD 1.804 1.606 2.431 51.4%
NPL Ratio 1.2% 1.5% 1.4%
CIR 33.2% 32.5% 32.5%
Credit cost 0.4% 0.3% 0.4%
Cho vay khách hàng 487.602 580.686 663.740 14.3%
Thu nhập lãi thuần 24.960 27.795 31.851 14.6%
Thu nhập ngoài lãi 7.787 5.720 6.030 5.4%
Tổng thu nhập hoạt động 32.747 33.515 37.882 13.0%
Chi phí hoạt động -10.874 -10.903 -12.323 13.0%
Dự phòng RRTD -1.804 -1.606 -2.431 51.4%
LNTT 20.068 21.006 23.127 10.1%
LNST-CĐTS 16.045 16.790 18.491 10.1%
  • Dự phóng chi tiết 2025:
    • Tăng trưởng tín dụng: Dự phóng cho vay khách hàng đạt 663.740 tỷ đồng (+14,3% YoY). Tăng trưởng KHCN 16% và KHDN 11,4% YoY. Nhu cầu vay tiêu dùng cá nhân có thể chưa bứt phá do ảnh hưởng thuế quan Mỹ tới xuất khẩu, nhưng được hỗ trợ bởi chính sách kích cầu và thị trường BĐS phía Nam ấm lên. Tăng trưởng tín dụng SME dự kiến chỉ 7% YoY, chậm hơn CAGR 2020-2024 (13%), do khó khăn chung về dòng tiền. Mảng MMLC được kỳ vọng tăng trưởng 23% YoY nhờ đẩy mạnh khai thác và động lực từ đầu tư công.
    • NIM: Dự báo giảm 7 bps xuống 3,22% do YEA cải thiện chậm (dự kiến 6,78%, tăng nhẹ 13 bps YoY) trong bối cảnh cạnh tranh bán lẻ gia tăng, trong khi COF vẫn duy trì ở mức cao (dự kiến 3,56%, tăng 22 bps YoY). Tình hình CASA cải thiện từ tháng 4/2025 có thể giúp giảm bớt căng thẳng COF, nhưng áp lực tăng lãi suất huy động toàn ngành và LDR cao vẫn còn.
    • Chất lượng tài sản: NPL dự kiến giảm nhẹ xuống 1,41% (từ 1,49% năm 2024). Chi phí dự phòng tín dụng dự kiến tăng lên 0,39% (+9 bps YoY) do quan điểm thận trọng về rủi ro tiềm ẩn và tỷ lệ LLCR giảm. NPL liên quan đến xuất khẩu (5% dư nợ tín dụng, trong đó Mỹ 10-20% thị trường xuất khẩu của khách hàng) và KCN (1,5% dư nợ, tập trung châu Á) có thể chịu tác động từ thuế quan, nhưng ACB được hỗ trợ bởi thị trường BĐS phía Nam ấm lên và khả năng sử dụng dự phòng để xử lý nợ xấu.
    • Thu nhập ngoài lãi: Dự báo đạt 6.040 tỷ đồng (+5,4% YoY). Hoạt động dịch vụ đóng góp 3.401 tỷ (+5% YoY), trong đó Dịch vụ thẻ đạt 1.155 tỷ (+15% YoY). Bancassurance dự kiến đạt 1.108 tỷ (-5% YoY), tuy Q1 giảm mạnh nhưng mô hình mới đang cho thấy tín hiệu cải thiện.

Dưới đây là bảng Chỉ số tài chính dự báo chi tiết:

Chỉ tiêu (Đvt: %) 2022 2023 2024 2025F
Tăng trưởng cho vay KH 14,31% 17,86% 19,09% 14,30%
Tăng trưởng huy động 8,96% 16,61% 11,31% 12,41%
Tăng trưởng tổng tài sản 15,18% 18,25% 20,20% 13,10%
Tăng trưởng vốn chủ sở hữu 30,15% 21,42% 17,62% 19,14%
NIM 3,97% 3,44% 3,31% 3,22%
ROA 2,41% 2,42% 2,12% 2,01%
ROE 26,49% 24,80% 21,75% 20,22%
NPL 0,74% 1,21% 1,49% 1,41%
Dự phòng/Tổng dư nợ 0,02% 0,40% 0,30% 0,39%
EPS (đồng/cổ phần) 3.486 4.092 3.669 3.600
Giá trị sổ sách (đồng/cổ phần) 13.083 15.886 18.685 19.358

Điểm nhấn đầu tư và Định giá

BVSC đánh giá ACB là một trong những ngân hàng hưởng lợi lớn từ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 4/5/2025 của Bộ Chính trị về thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân. Với tỷ trọng khách hàng bán lẻ và SME lên đến 90% danh mục cho vay, tập trung vào thương mại và sản xuất, ACB có vị thế tốt để khai thác các cơ hội từ chính sách này. Kinh nghiệm quá khứ cho thấy các ngân hàng tập trung bán lẻ và SME có tốc độ tăng trưởng TOI, LNST, và cho vay khách hàng cao hơn các NHTM Nhà nước trong giai đoạn 2016-2020, tương ứng với Nghị quyết 10-NQ/TW trước đây. ACB đã có những hành động cụ thể như gói hỗ trợ 40.000 tỷ đồng cho doanh nghiệp và các giải pháp thanh toán miễn phí để thực thi Nghị quyết 68.

Chất lượng tài sản vượt trội là lợi thế quan trọng của ACB. Ngay cả trong các giai đoạn kinh tế khó khăn như chiến tranh thương mại 2016-2019 hay Covid-19/trái phiếu doanh nghiệp 2020-2024, các ngân hàng có NPL thấp như ACB đã duy trì ROE cao hơn so với các ngân hàng khác. Dù có rủi ro nhất định từ chính sách thuế quan Mỹ (tác động ước tính không lớn do khách hàng đa dạng thị trường), BVSC tin rằng chất lượng tài sản tốt và tiềm năng tăng trưởng bền vững khiến ACB trở thành lựa chọn hàng đầu trong dài hạn.

BVSC sử dụng phương pháp Thu nhập thặng dư (Residual Income – RI) và so sánh P/B để định giá cổ phiếu ACB. Giá mục tiêu được xác định ở mức 26.200 đồng/cổ phiếu, cao hơn 4,5% so với giá mục tiêu cũ.

Bảng tổng hợp định giá:

Định giá (đồng/cp) Giá mục tiêu Tỷ trọng
Phương pháp thu nhập thặng dư (RI) 25.200 50%
P/B mục tiêu 1,4x 27.101 50%
Giá mục tiêu (đồng/cp) 26.200

Giá mục tiêu tăng lên dựa trên việc nâng P/B mục tiêu lên 1,4x (tương ứng trung bình 5 năm của ngân hàng) và lãi suất chiết khấu điều chỉnh giảm nhẹ. Mức P/B 1,4x được cho là phù hợp với ACB nhờ ROE dự kiến cao (17%-21% giai đoạn 2025-2030), chiến lược phát triển bền vững, giảm thiểu rủi ro và củng cố chất lượng tài sản, cùng với lợi ích từ Nghị quyết 68.

Chi phí vốn chủ sở hữu được sử dụng trong mô hình định giá:

Chi phí vốn chủ sở hữu
Lãi suất phi rủi ro 3,69%
Beta 1,03
Lãi suất bù thị trường 8,35%
Re 12,3%

Chi tiết tính toán theo phương pháp Thu nhập thặng dư:

Đvt: tỷ đồng 2025 2026 2027 2028 2029 2030
Giá trị sổ sách đầu năm – CĐTS 83.462 99.434 116.580 136.145 158.493 182.787
+ LNST 18.558 20.843 23.734 27.095 29.713 32.206
– Cổ tức bằng tiền mặt -2.518 -3.698 -4.169 -4.747 -5.419 -5.943
+ Phát hành tăng vốn 0 0 0 0 0 0
Giá trị sổ sách cuối năm (Book value) 99.434 116.580 136.145 158.493 182.787 209.051
Chi phí vốn chủ sở hữu -10.254 -12.217 -14.323 -16.727 -19.472 -22.457
Thu nhập thặng dư (RI) 8.237 8.627 9.411 10.368 10.241 9.749
Giá trị cuối cùng (Terminal Value) 16.394
PV của Thu nhập thặng dư Đơn vị tính Giá trị
Giá trị sổ sách hiện tại tỷ đồng 83.462
Giá trị hợp lý của Vốn chủ sở hữu tỷ đồng 129.591
(chiết khấu RI và Terminal Value)
Số lượng CP đang lưu hành cổ phiếu 5.136.656.599
Giá trị hợp lý của cổ phiếu đồng/cổ phiếu 25.200

BVSC khuyến nghị OUTPERFORM đối với cổ phiếu ACB tại mức giá mục tiêu 26.200 đồng/cp, cao hơn 21,3% so với giá đóng cửa ngày 23/05/2025.


Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-04-18 Cổ phiếu ACB Sự lựa chọn hấp dẫn và an toàn giữa biến động vĩ mô
  • 2026-04-14 Cổ phiếu ACB – Chất lượng tài sản ổn định, lợi nhuận quý 1 tăng trưởng mạnh; tiếp tục tăng vốn cho ACBS – Báo cáo ĐHCĐ
  • 2026-03-16 Cổ phiếu HSG Cập nhật nhanh – Không đánh giá
  • 2026-03-10 Cổ phiếu ACB – Chi phí dự phòng một lần trong quý 4 ảnh hưởng tới kế quả kinh doanh cả năm, nhưng củng cố chất lượng tài sản cho triển vọng tăng trưởng năm 2026 – Báo cáo KQKD & Gặp gỡ NĐT
  • 2026-02-26 Cổ phiếu ACB Báo cáo cập nhật – OUTPERFORM – Ưu tiên chất lượng tài sản để tăng trưởng bền vững
  • 2026-02-25 Cổ phiếu CTD X-Stock | 106,500 +21%: Khẳng định vị thế, Bứt phá lợi nhuận
  • 2026-02-11 Cổ phiếu PVD _Cập nhật Q4.2025
  • 2026-02-11 Cổ phiếu POW Cập nhật – KHẢ QUAN
  • 2026-02-05 Cổ phiếu NTP – MUA: TIẾP NỐI ĐÀ TĂNG TRƯỞNG
  • 2026-02-05 Cổ phiếu PVS _Cập nhật Q4.2025
  • Viết một bình luận