Phân tích Chi tiết Doanh nghiệp CTCP Tập đoàn Hà Đô (HDG) dựa trên báo cáo Vietcap (24/06/2025)
Dựa trên báo cáo phân tích của Vietcap ngày 24/06/2025 về CTCP Tập đoàn Hà Đô (HDG), Vietcap duy trì khuyến nghị MUA với giá mục tiêu được điều chỉnh tăng nhẹ 1,0% lên 30.900 đồng/cổ phiếu từ mức 30.600 đồng/cổ phiếu trước đó. Mức giá mục tiêu này ngụ ý tiềm năng tăng trưởng 20,2% so với giá thị trường 25.700 đồng/cổ phiếu tại ngày báo cáo.
Lý do điều chỉnh giá mục tiêu:
Giá mục tiêu được nâng chủ yếu do:
- Định giá Giai đoạn 3 của Charm Villas cao hơn 40%: Dựa trên dự báo LNST cao hơn 20% và khả năng thu tiền nhanh.
- Định giá công suất điện gió mới cao hơn 26%: Dựa trên giả định giá điện gió cao hơn.
Các yếu tố này bù đắp cho mức giảm định giá 69% cho Infra 1 (do mức giảm 50% trong giả định giá bán).
Thay đổi dự báo LNST giai đoạn 2025-2029:
Vietcap điều chỉnh giảm 6% dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2025-2029 so với dự báo cũ. Tỷ lệ điều chỉnh giảm cho từng năm lần lượt là -3% (2025), -12% (2026), -6% (2027), -12% (2028), -1% (2029). Nguyên nhân chính là mức giảm 86% trong dự báo tổng LNST giai đoạn 2025-2029 cho trang trại điện mặt trời Infra 1 (tổng cộng khoảng 528 tỷ đồng), mặc dù đã nâng dự báo LNST từ giai đoạn 3 của Charm Villas thêm 20%.
Triển vọng năm 2025 & 2026:
Vietcap dự phóng LNST sau lợi ích CĐTS năm 2025 tăng mạnh 2,2 lần YoY, chủ yếu nhờ:
- LNST từ mảng Bất động sản tăng 3,8 lần YoY.
- Thu nhập từ mảng Năng lượng tăng 2,4 lần YoY (do chi phí dự phòng Hồng Phong 4 thấp hơn và mảng thủy điện cải thiện).
Dự báo kết quả kinh doanh tóm tắt (Tỷ đồng):
| Chỉ tiêu | 2024 | 2025F | 2026F | 2027F |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu | 2.718 | 3.172 | 3.715 | 5.330 |
| Lợi nhuận gộp | 1.591 | 1.971 | 2.376 | 3.234 |
| LN từ HĐKD | 1.140 | 1.662 | 2.033 | 2.818 |
| LNTT | 573 | 1.178 | 1.548 | 2.141 |
| LNST trước lợi ích CĐTS | 447 | 996 | 1.313 | 1.832 |
| LNST sau lợi ích CĐTS, báo cáo | 348 | 770 | 1.064 | 1.527 |
Nguồn: HDG, Vietcap
Dự báo theo mảng:
Năm 2025 (So với 2024):
| Mảng | Doanh thu (tỷ đồng) 2024 | Doanh thu (tỷ đồng) 2025F | Thay đổi YoY | Nhận định của Vietcap |
|---|---|---|---|---|
| BĐS | 414 | 725 | 75% | Tăng trưởng mạnh mẽ nhờ phục hồi và nâng giá bán trung bình Charm Villas (+14%). |
| Năng lượng | 1.891 | 1.968 | 4% | Tăng nhẹ. |
| Cho thuê VP & KS | 459 | 466 | 2% | Ổn định. |
| Mảng | LNST sau Lợi ích CĐTS (tỷ đồng) 2024 | LNST sau Lợi ích CĐTS (tỷ đồng) 2025F | Thay đổi YoY | Nhận định của Vietcap |
|---|---|---|---|---|
| BĐS | 110 | 418 | 280% | Thúc đẩy mạnh mẽ nhờ bàn giao Charm Villas Giai đoạn 3 và nâng giả định giá bán trung bình. |
| Năng lượng | 204 | 494 | 142% | Tăng trưởng ấn tượng nhờ chi phí dự phòng Hồng Phong 4 thấp hơn và mảng thủy điện cải thiện. Dự phòng Infra 1 được bổ sung 104 tỷ đồng. |
| Cho thuê VP & KS | 87 | 93 | 7% | Tăng trưởng nhẹ. |
| Chi phí Holdco & thu nhập TC | -52 | -235 | N.M. | Giảm mạnh do bổ sung dự phòng Infra 1. |
| Tổng | 348 | 770 | 121% | Tăng trưởng mạnh nhờ BĐS và Năng lượng, bù đắp chi phí dự phòng cho Infra 1. |
Nguồn: HDG, Vietcap
Năm 2026 (So với 2025):
| Mảng | Doanh thu (tỷ đồng) 2025F | Doanh thu (tỷ đồng) 2026F | Thay đổi YoY | Nhận định của Vietcap |
|---|---|---|---|---|
| BĐS | 725 | 1.016 | 40% | Tiếp tục tăng trưởng nhờ bàn giao Charm Villas (dự phóng bàn giao 38 căn). |
| Năng lượng | 1.968 | 2.215 | 13% | Tăng trưởng nhờ đóng góp mới từ trang trại điện gió Phước Hữu (50 MW) và sản lượng thủy điện cao hơn nhờ điều kiện thời tiết thuận lợi. |
| Cho thuê VP & KS | 466 | 471 | 1% | Ổn định. |
| Mảng | LNST sau Lợi ích CĐTS (tỷ đồng) 2025F | LNST sau Lợi ích CĐTS (tỷ đồng) 2026F | Thay đổi YoY | Nhận định của Vietcap |
|---|---|---|---|---|
| BĐS | 418 | 585 | 40% | Tăng trưởng nhờ số lượng căn bàn giao cao hơn. |
| Năng lượng | 494 | 606 | 23% | Tăng trưởng nhờ thủy điện và điện gió. Chi phí dự phòng Hồng Phong 4 dự kiến 78 tỷ đồng. |
| Cho thuê VP & KS | 93 | 94 | 1% | Ổn định. |
| Chi phí Holdco & thu nhập TC | -235 | -221 | N.M. | Giảm nhẹ so với năm 2025. |
| Tổng | 770 | 1.064 | 38% | Tăng trưởng mạnh mẽ nhờ cả BĐS và Năng lượng. |
Nguồn: HDG, Vietcap
Tổng hợp dự báo LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2025-2029 (Tỷ đồng):
| Tỷ đồng | 2024 | 2025F | 2026F | 2027F | 2028F | 2029F | Tổng hợp giai đoạn 2025-29 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| BĐS | 110 | 418 | 585 | 841 | 894 | 1.476 | 4.213 |
| Năng lượng | 204 | 494 | 606 | 899 | 961 | 1.161 | 4.121 |
| Cho thuê VP & KS, thương mại | 87 | 93 | 94 | 83 | 86 | 99 | 454 |
| Thu nhập lãi và chi phí Holdco | -52 | -235 | -221 | -296 | -167 | 210 | -708 |
| LNST sau lợi ích CĐTS (mới) | 348 | 770 | 1.064 | 1.527 | 1.774 | 2.946 | 8.080 |
| LNST sau lợi ích CĐTS (cũ) | 797 | 1.208 | 1.617 | 2.018 | 2.979 | 8.619 | |
| Thay đổi so với dự báo cũ | -3% | -12% | -6% | -12% | -1% | -6% |
Nguồn: Dữ liệu công ty, Vietcap
CAGR EPS giai đoạn 2024-2029 dự kiến đạt 53%, nhờ đóng góp từ BĐS (Charm Villas GĐ3, Phan Đình Giót, Hado Minh Long/Greenlane) và Năng lượng (9 dự án điện gió mới tổng 558 MW, thủy điện 9 MW và chi phí dự phòng Hồng Phong 4 giảm đáng kể).
Cập nhật các dự án trọng điểm:
- Charm Villas Giai đoạn 3 (Hà Nội): Duy trì tiến độ ghi nhận doanh số 2025-27. Đợt mở bán dự kiến cuối tháng 6/2025 với giá khởi điểm 180 triệu đồng/m2. Vietcap điều chỉnh tăng giả định giá bán trung bình cho 108 căn còn lại thêm 14% lên khoảng 190 triệu đồng/m2, dựa trên giá dự kiến 180/190/200 triệu đồng/m2 cho các năm 2025/26/27. Tổng LNST dự kiến đóng góp tăng 20% lên 1,7 nghìn tỷ đồng.
- Phan Đình Giót (Hà Nội): Đã được phê duyệt thí điểm dự án nhà ở trên đất không phải đất ở vào tháng 4/2025. Dự kiến ghi nhận lợi nhuận từ 2027.
- Hado Minh Long (TP.HCM) & Hado Green Lane (TP.HCM): Đang chờ phê duyệt thí điểm trên đất không phải đất ở. Dự kiến ghi nhận lợi nhuận từ 2028.
- Công suất điện gió mới (558 MW): Bộ Công Thương đã phê duyệt khung giá phát điện cho điện gió COD năm 2025 (Quyết định 1508/QĐ-BCT). Giá trần điện gió trên bờ và gần bờ cao hơn 16%/6% so với dự báo của Vietcap. Vietcap nâng giá giả định cho công suất mới lên trung bình 1.768 đồng/kWh (+8%), mang lại IRR khoảng 11-12%. Tiến độ COD của 558 MW được điều chỉnh lùi một số dự án, dự kiến bổ sung 50/131/177/200 MW vào các năm 2026/27/28/29.
- Infra 1 (Điện mặt trời – 50 MWp): Tiếp tục nhận thanh toán theo FiT1 (9,35 US cents/kWh) đến cuối 2024. Từ 1/1/2025 nhận thanh toán tạm thời theo biểu giá chuyển tiếp do chậm nhận Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình sau khi hết thời hạn FiT2. HDG đã trích lập 19 tỷ đồng dự phòng trong Q1/2025. Vietcap giả định HDG trích lập dự phòng 104 tỷ đồng/năm từ 2025 trở đi và không ghi nhận dự phòng hồi tố cho doanh thu 2020-24. Điều chỉnh giảm 86% dự báo tổng LNST của Infra giai đoạn 2025-29 xuống 85 tỷ đồng (khoảng 15 tỷ đồng/năm).
Định giá:
Vietcap sử dụng phương pháp định giá từng phần (Sum-of-Parts – SOP). WACC được giữ nguyên ở mức 11,0%.
Định giá từng phần (Tỷ đồng):
| Tỷ đồng | Giá trị phân bổ |
|---|---|
| Sản xuất điện | 7.169 |
| Bất động sản | 3.447 |
| Bất động sản thương mại | 1.102 |
| Tổng NAV dự án | 11.718 |
| Số dư tiền mặt ròng ở cấp độ holdco | 947 |
| Giá trị hợp lý | 12.665 |
| Chiết khấu đa ngành | 10% |
| Chiết khấu rủi ro pháp lý Infra 1 | 0% |
| Định giá mục tiêu | 11.398 |
| Pha loãng (triệu cổ phiếu) | 370 |
| Giá mục tiêu (đồng/CP) | 30.900 |
Nguồn: HDG, Vietcap
HDG có định giá hấp dẫn với P/E dự phóng 2025F là 12,7 lần và 2026F là 9,2 lần, thấp hơn 6% và 32% so với P/E trung bình 4 năm của các công ty cùng ngành điện (13,5 lần). P/E dự phóng 2025F tương ứng PEG là 0,3 dựa trên CAGR EPS 2025-27 là 41%.
Bảng cân đối kế toán tóm tắt (Tỷ đồng):
| Chỉ tiêu | 2024 | 2025F | 2026F | 2027F |
|---|---|---|---|---|
| Tiền và tương đương | 332 | 173 | 1.208 | 4.692 |
| Tổng TS ngắn hạn | 3.228 | 2.675 | 4.766 | 10.264 |
| TS dài hạn (ròng) | 8.548 | 11.321 | 15.316 | 17.077 |
| Tổng Tài sản | 13.849 | 14.439 | 20.525 | 27.784 |
| Tổng nợ ngắn hạn | 2.140 | 1.944 | 4.011 | 5.855 |
| Nợ dài hạn | 4.253 | 4.196 | 7.156 | 11.038 |
| Tổng nợ | 6.473 | 6.220 | 11.247 | 16.974 |
| Vốn chủ sở hữu | 7.376 | 8.218 | 9.278 | 10.811 |
| Tổng cộng nguồn vốn | 13.849 | 14.439 | 20.525 | 27.784 |
Nguồn: HDG, Vietcap
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tóm tắt (Tỷ đồng):
| Chỉ tiêu | 2024 | 2025F | 2026F | 2027F |
|---|---|---|---|---|
| Tiền đầu năm | 246 | 332 | 173 | 1.208 |
| Tiền từ hoạt động KD | 1.050 | 1.250 | 2.145 | 2.026 |
| Tiền từ HĐ đầu tư | -116 | -995 | -4.595 | -2.633 |
| Tiền từ hoạt động TC | -847 | -415 | 3.485 | 4.091 |
| Tổng lưu chuyển tiền tệ | 87 | -160 | 1.035 | 3.484 |
| Tiền cuối năm | 332 | 173 | 1.208 | 4.692 |
Nguồn: HDG, Vietcap
Các tỷ lệ tài chính chính:
| Chỉ tiêu | 2024 | 2025F | 2026F | 2027F |
|---|---|---|---|---|
| Biên LN gộp % | 58,5% | 62,1% | 64,0% | 60,7% |
| Biên LNST sau lợi ích CĐTS % | 12,8% | 24,3% | 28,6% | 28,6% |
| ROE % | 5,8% | 12,0% | 14,9% | 18,8% |
| ROA % | 2,5% | 5,4% | 6,1% | 6,3% |
| CS thanh toán hiện hành | 1,5 | 1,4 | 1,2 | 1,8 |
| Nợ/Tổng Tài sản | 35% | 32% | 41% | 46% |
| Nợ/Vốn CSH | 52% | 54% | 77% | 75% |
| Khả năng thanh toán lãi vay | 3,3 | 4,9 | 4,7 | 3,8 |
Nguồn: HDG, dự báo của Vietcap
So sánh với các công ty cùng ngành (Dữ liệu tính đến 23/06/2025):
| Chỉ tiêu | HDG | Trung vị – Năng lượng Tái tạo/Thủy điện | Trung vị – BĐS | Trung vị – Công ty cùng ngành (Kết hợp) |
|---|---|---|---|---|
| P/E (trượt) | 34,8x | 14,4x | 43,8x | 15,0x |
| P/B (hiện tại) | 1,5x | 2,4x | 1,3x | 1,4x |
| ROA | 2,0% | 11,1% | 0,8% | 2,5% |
| ROE | 4,6% | 16,0% | 1,9% | 7,4% |
| Lợi suất cổ tức (%) | 1,6% | 4,8% | 1,4% | 4,4% |
| Nợ ròng/Vốn CSH (%) (trượt) | 46,5% | 19,0% | 39,3% | 34,4% |
| EV/EBITDA (trượt) | 8,5x | 8,1x | 28,7x | 9,2x |
Nguồn: Các công ty niêm yết, Vietcap
Yếu tố hỗ trợ & Rủi ro:
- Yếu tố hỗ trợ: Mua lại thành công các dự án nhà ở mới.
- Rủi ro: Trì hoãn phát triển các dự án nhà ở, chi phí dự phòng cho Infra 1 cao hơn dự kiến.
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây