Cổ phiếu VNM _TP 71,300_Đầu tư cổ như gửi ngân hàng

Phân tích chi tiết Kết quả Kinh doanh và Tài chính CTCP Sữa Việt Nam (Vinamilk – VNM) theo Báo cáo Cập nhật Doanh nghiệp của BSC

Báo cáo cập nhật doanh nghiệp ngày 11/04/2024 của BSC đánh giá CTCP Sữa Việt Nam (VNM) với khuyến nghị MUA, giá mục tiêu 71,300 VNĐ/CP, tương ứng upside +28% so với giá đóng cửa ngày 11/04/2025. Báo cáo này điều chỉnh giảm giá mục tiêu 11% so với báo cáo trước, chủ yếu do thay đổi phương pháp định giá từ P/E kết hợp DCF sang chỉ sử dụng P/E, phản ánh kỳ vọng tăng trưởng dài hạn thấp hơn.

I. Kết quả Kinh doanh Quý 4.2024 và Năm 2024

Bảng tóm tắt KQKD Q4.2024 và năm 2024 (Tỷ VNĐ)

VNM_TỶ VNĐ Q4.2023 Q4.2024 % YoY 2023 2024 % YoY
Doanh thu thuần 15,619 15,477 -1% 60,369 61,783 2%
Nội địa 13,085 12,842 -2% 50,618 50,799 0%
Xuất khẩu 1,298 1,252 -4% 5,039 5,663 12%
Công ty con 1,235 1,383 12% 4,712 5,320 13%
Giá vốn hàng bán (9,177) (9,267) 1% (35,824) (36,192) 1%
Lãi gộp 6,442 6,210 -4% 24,545 25,590 4%
Biên LNG 41.2% 40.1% -1% 40.7% 41.4% 0.8%
Thu nhập tài chính 429 395 -8% 1,716 1,586 -8%
Chi phí tài chính (119) (140) 18% (503) (428) -15%
CP lãi vay (96) (66) -31% (354) (279) -21%
Lãi/(lỗ) từ CTLK (28) 23 (81) 32
Chi phí bán hàng (3,494) (3,351) -4% (13,018) (13,358) 3%
CP QLDN (504) (555) 10% (1,756) (1,828) 4%
Lãi từ HĐKD 2,726 2,582 -5% 10,904 11,594 6%
Biên LNR 15.1% 13.9% -1% 14.9% 15.3% 0.4%
Thu nhập khác, ròng 126 61 -51% 64 6 -91%
Lợi nhuận trước thuế 2,852 2,643 -7% 10,968 11,600 6%
Thuế TNDN (527) (555) 5% (1,948) (2,241) 15%
Lợi nhuận sau thuế 2,351 2,147 -9% 9,019 9,453 5%
LN của cổ đông thiểu số 25 23 -6% 146 61 -58%
LNST – CĐTS 2,326 2,124 -9% 8,874 9,392 6%
SG&A/DT 25.6% 25.2% -0.4% 24.4% 24.6% 0.1%

KQKD Q4.2024:

  • Doanh thu thuần: 15,477 tỷ đồng, giảm 1% so với cùng kỳ năm trước (YoY).
    • Doanh thu nội địa giảm 2% YoY do sản lượng tiêu thụ mảng sữa bột và MCM giảm.
    • Doanh thu xuất khẩu giảm 4% YoY.
    • Doanh thu từ công ty con ở nước ngoài tăng 12% YoY nhờ đẩy mạnh hoạt động bán hàng, đặc biệt là sản phẩm sữa chua uống Probi tại Angkor Milk.
  • LNST – CĐTS: 2,124 tỷ đồng, giảm 9% YoY.
    • Biên lợi nhuận gộp giảm 1.1% svck do giá sữa bột nguyên chất tăng 5-7% YoY trong khi giá đường vẫn ở mức cao.
    • Chi phí tài chính khác tăng đáng kể, đạt 52 tỷ đồng so với 0.52 tỷ đồng cùng kỳ.

KQKD Năm 2024:

  • Doanh thu thuần: 61,783 tỷ đồng, tăng 2% YoY.
  • LNST – CĐTS: 9,392 tỷ đồng, tăng 6% YoY.
  • Biên LNG năm 2024: 41.4%, cải thiện 0.8% so với năm 2023 (40.7%).
  • Biên LNR năm 2024: 15.3%, cải thiện 0.4% so với năm 2023 (14.9%).
  • BSC đánh giá KQKD năm 2024 của VNM thấp hơn so với kỳ vọng trước đó, với DTT/LNST-CĐTS chỉ hoàn thành lần lượt 96%/94% dự phóng. Nguyên nhân chính là doanh thu nội địa thấp hơn dự kiến.

II. Dự báo Kết quả Kinh doanh 2025

Bảng chi tiết dự phóng 2025 (Tỷ VNĐ)

2023 2024 2025F %yoy 2024 %yoy 2025
Doanh thu thuần 60,369 61,783 64,398 2% 4%
Nội địa 50,618 50,799 52,323 0% 3%
Xuất khẩu 5,039 5,663 6,116 12% 8%
Công ty con 4,712 5,320 5,959 13% 12%
Giá vốn hàng bán (35,824) (36,192) (38,355) 1% 6%
Lợi nhuận gộp 24,545 25,590 26,042 4% 2%
Biên LNG 41% 41% 40%
Chi phí bán hàng (13,018) (13,358) (13,923)
Biên CPBH 21.6% 21.6% 21.6%
Chi phí quản lý (1,756) (1,828) (1,905)
Biên CPQL 2.9% 3.0% 3.0%
Lãi/lỗ từ HĐKĐ 10,904 11,594 11,926 6% 3%
DT tài chính 1,716 1,586 2,090 -8% 32%
CP tài chính (503) (428) (410) -15% -4%
LN Khác 64 6 6 -91% 0%
LNTT 10,968 11,600 11,931 6% 3%
LNST 9,019 9,453 9,626 5% 2%
CĐTS 146 61 62
LNST – CĐTS 8,874 9,392 9,564 6% 2%
EPS 3,796 4,022 4,096

Dự báo 2025:


  • Doanh thu thuần: 64,398 tỷ đồng, tăng 4% YoY.
    • Doanh thu nội địa dự kiến tăng 3% YoY.
    • Doanh thu xuất khẩu dự kiến tăng 8% YoY.
    • Doanh thu từ công ty con dự kiến tăng 12% YoY.
  • LNST – CĐTS: 9,564 tỷ đồng, tăng 1.8% YoY.
  • Biên LNG dự kiến giảm nhẹ xuống 40% do giá sữa bột nguyên chất vẫn ở mức cao.
  • EPS 2025F: 4,096 VNĐ/CP.

Giả định chính cho dự báo 2025:

  1. Điều chỉnh giảm doanh thu nội địa -8% so với dự phóng trước do thị phần mở rộng chậm hơn kỳ vọng.
  2. Biên lợi nhuận gộp 2025 là 40.4%, giảm 3% so với dự phóng trước do giá sữa bột tăng cao hơn dự kiến.
  3. Tăng trưởng doanh thu chủ yếu đến từ sự hồi phục của ngành và thị trường xuất khẩu.
    • Chính sách kích thích kinh tế trong nước dự kiến hỗ trợ nhu cầu tiêu dùng.
    • Thị trường xuất khẩu dự kiến tăng trưởng 10% YoY, đặc biệt nhờ các công ty con ở nước ngoài và kênh HORECA.

III. Cân đối Kế toán (CĐKT) và Lưu chuyển Tiền tệ (LCTT)

Bảng CĐKT và LCTT (Tỷ Đồng)

CĐKT (Tỷ đồng) 2022 2023 2024 2025F
Tiền và tương đương tiền 2,300 2,912 2,226 8,570
Đầu tư ngắn hạn 17,414 20,137 23,260 24,190
Phải thu ngắn hạn 6,100 6,530 6,234 6,552
Hàng tồn kho 5,538 6,128 5,687 5,801
TS ngắn hạn khác 208 229 147 224
Tổng TS ngắn hạn 31,560 35,936 37,554 45,338
Phải thu dài hạn 38 16 18 41
TSCĐ nguyên giá 29,856 32,476 34,179 30,719
Khấu hao TSCĐ (17,952) (19,786) (21,629) (24,506)
TSĐT nguyên giá 99 99 99 54
Khấu hao TSĐT (41) (43) (45) (45)
TS dở dang dài hạn 1,805 937 1,540
ĐT dài hạn 743 831 1,373 693
TS dài hạn khác 2,375 2,208 1,961 2,551
Tổng TS dài hạn 16,922 16,737 17,495 9,507
Tổng TS 48,483 52,673 55,049 54,845
Nợ phải trả 10,441 8,921 9,344 9,267
Vay ngắn hạn 4,867 8,218 9,115 7,671
Tổng Nợ ngắn hạn 15,308 17,139 18,460 16,938
Vay dài hạn 66 238 158 158
Nợ dài hạn khác 292 270 257 257
Tổng Nợ dài hạn 358 509 415 415
Tổng Nợ phải trả 15,666 17,648 18,875 17,353
Vốn góp 20,900 20,900 20,900 20,900
Thặng dư vốn 34 34 34 34
Vốn chủ khác 5,562 6,837 7,874 7,874
Lãi chưa phân phối 3,353 3,926 3,471 4,726
Lợi ích CĐTS 2,967 3,329 3,896 3,957
Tổng VCSH 32,817 35,026 36,174 37,491
Tổng nguồn vốn 48,483 52,673 55,049 54,845
LCTT (Tỷ đồng) 2022 2023 2024 2025F
(LỖ)/LNTT 10,496 10,968 11,600 11,931
Khấu hao và phân bổ 2,095 2,055 2,095 2,878
Thay đổi vốn lưu động 104 (1,702) 182 (1,200)
Điều chỉnh khác (3,868) (3,433) (4,191) (2,337)
LCTT từ HĐKD 8,827 7,887 9,686 11,271
Tiền chi mua TSCĐ (1,320) (1,475) (1,628) 5,045
Đầu tư khác 4,793 (1,514) (2,111) (218)
LCTT từ HĐĐT 3,473 (2,989) (3,739) 4,827
Tiền chi trả cổ tức (8,167) (8,152) (8,160) (8,309)
Tiền từ vay ròng (4,531) 3,512 796 (1,444)
Tiền thu khác 338 347 722
LCTT từ HĐTC (12,360) (4,293) (6,641) (9,753)
Dòng tiền đầu kỳ 2,349 2,912 2,226
Tiền trong kì (60) 606 (694) 6,344
Dòng tiền cuối kỳ 2,300 2,912 2,226 8,570

Cân đối Kế toán:

  • Tổng tài sản: Có xu hướng tăng trưởng nhẹ qua các năm, dự kiến giảm nhẹ trong 2025F. Cơ cấu tài sản chủ yếu là tài sản ngắn hạn, đặc biệt là đầu tư ngắn hạn và tiền và tương đương tiền.
  • Vốn chủ sở hữu: Tăng trưởng ổn định qua các năm, chủ yếu đến từ lợi nhuận giữ lại.
  • Nợ phải trả: Duy trì ở mức thấp và ổn định so với tổng tài sản, cho thấy tình hình tài chính lành mạnh.

Lưu chuyển Tiền tệ:

  • LCTT từ HĐKD: Duy trì dòng tiền dương và khá ổn định qua các năm, cho thấy khả năng tạo tiền tốt từ hoạt động kinh doanh cốt lõi. Dự kiến tăng mạnh trong 2025F.
  • LCTT từ HĐĐT: Biến động qua các năm, phản ánh hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. Dự kiến dòng tiền dương lớn trong 2025F, có thể do thay đổi trong kế hoạch đầu tư TSCĐ.
  • LCTT từ HĐTC: Luôn âm, chủ yếu do chi trả cổ tức đều đặn hàng năm, cho thấy chính sách chi trả cổ tức hấp dẫn cho nhà đầu tư.

IV. Các Chỉ số Tài chính Quan trọng

Bảng Chỉ số Tài chính

Chỉ số 2022 2023 2024 2025F
Khả năng thanh toán
Hsố TT ngắn hạn 2.1 2.1 2.0 2.7
Hsố TT nhanh 1.7 1.7 1.7 2.3
Cơ cấu vốn
Hsố Nợ/TTS 32% 34% 34% 32%
Hsố Nợ/VCSH 48% 50% 52% 46%
Năng lực hoạt động
Số ngày HTK 56 62 57 55
Số ngày phải thu ngắn hạn 37 39 37 37
Tỉ suất lợi nhuận
Lợi nhuận gộp 39.9% 40.7% 41.4% 40.4%
Lợi nhuận LNST 14% 15% 15% 15%
ROE 26% 25% 26% 26%
ROA 18% 17% 17% 17%
Tăng trưởng
Tăng trưởng DTT -2% 1% 2% 4%
Tăng trưởng EBIT -18% 6% 5% 3%
Tăng trưởng LNTT -19% 5% 6% 3%
Tăng trưởng EPS -20% 5% 6% 2%
Định giá
P/E trung bình
P/E FW 2025 14.9
BVPS 15,702 16,759 17,309 17,939
Cổ tức
Tăng trưởng cổ tức
Tỷ lệ cổ tức 6-7%

Phân tích Chỉ số:

  • Khả năng thanh toán: Cả hệ số thanh toán ngắn hạn và nhanh đều duy trì trên 1.5, cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tốt. Hệ số thanh khoản dự kiến cải thiện trong 2025F.
  • Cơ cấu vốn: Hệ số nợ trên tổng tài sản và nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức chấp nhận được và có xu hướng giảm nhẹ trong 2025F, thể hiện cơ cấu vốn an toàn.
  • Năng lực hoạt động: Số ngày tồn kho và số ngày phải thu tương đối ổn định qua các năm.
  • Tỉ suất lợi nhuận: Biên lợi nhuận gộp duy trì trên 40%, ROE và ROA ở mức cao, thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt. Tuy nhiên, biên LNG dự kiến giảm nhẹ trong 2025F.
  • Tăng trưởng: Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận dự kiến phục hồi nhẹ trong 2024 và 2025, nhưng tốc độ tăng trưởng không còn cao như trước.
  • Định giá: P/E FW 2025 dự kiến là 14.9, được đánh giá là hấp dẫn so với lịch sử và các doanh nghiệp cùng ngành. BVPS tăng trưởng đều đặn.
  • Cổ tức: Tỷ lệ cổ tức tiền mặt hấp dẫn, dự kiến 6-7%.

Kết luận:

Vinamilk vẫn duy trì vị thế là doanh nghiệp đầu ngành sữa Việt Nam với tình hình tài chính lành mạnh, khả năng sinh lời tốt và chính sách cổ tức hấp dẫn. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận đang chậm lại do thị trường cạnh tranh và khó khăn chung của ngành. Báo cáo của BSC khuyến nghị MUA với giá mục tiêu 71,300 VNĐ/CP, dựa trên định giá P/E và tiềm năng tăng giá khi thị trường chứng khoán Việt Nam được nâng hạng.

Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-04-18 Cổ phiếu MCH (TRUNG LẬP, Giá mục tiêu: 130.000 Đồng/cp): Tăng trưởng ổn định, nhưng định giá đã ở mức cao
  • 2026-03-18 Cổ phiếu VNM : Cơ hội đầu tư dài hạn tại các nhịp điều chỉnh ngắn hạn
  • 2026-03-06 Cổ phiếu VNM – Lợi nhuận quý 4 tăng 34% YoY nhờ tăng trưởng đồng thời ở thị trường xuất khẩu và trong nước – Báo cáo KQKD
  • 2026-03-04 Cổ phiếu VNM CTCP Sữa Việt Nam (/Tăng tỷ trọng/TP: 76,800 VND) – Thị trường nội địa khởi sắc
  • 2026-03-04 Cổ phiếu VNM – Tiêu dùng tăng trưởng, lợi nhuận cải thiện
  • 2026-03-02 Cổ phiếu VNM – Mục tiêu tăng trưởng sơ bộ một chữ số, chi phí SG&A cao hơn cho các chiến dịch marketing trong năm 2026 – Báo cáo Gặp gỡ NĐT
  • 2026-02-26 Cổ phiếu VNM Báo cáo cập nhật – NEUTRAL – Tăng trưởng trở lại, định giá hợp lý
  • 2026-02-25 Cổ phiếu VNM (TRUNG LẬP, Giá mục tiêu: 72.000 Đồng/cp): Quý 4 bứt phá khép lại một năm thách thức
  • 2026-02-24 Cổ phiếu VNM – BCPT – Ổn định phân phối, vững vàng đi lên
  • 2026-02-11 Cổ phiếu VNM X-Stock | 78,000 +13%: Kỳ vọng tăng trưởng 2 chữ số
  • Viết một bình luận