Cổ phiếu SZC Báo cáo cập nhật – OUTPERFORM – Thuế quan gây lo ngại ngắn hạn, triển vọng trung hạn ổn định nhờ giá chào thuê thấp và sự hỗ trợ từ Bất động sản nhà ở

Phân tích chi tiết CTCP Sonadezi Châu Đức (SZC) dựa trên Báo cáo cập nhật tháng 05.2025 của BVSC

1. Tổng quan & Khuyến nghị

BVSC duy trì khuyến nghị OUTPERFORM đối với cổ phiếu SZC, với giá mục tiêu 41.862 đồng/cp (tương ứng upside +18,6% so với giá thị trường 35.300 đồng/cp ngày 26/05/2025).

2. Kết quả kinh doanh & Tài chính (Đến Q1.2025 & 2024)

  • Q1.2025: SZC ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu và lợi nhuận, chủ yếu nhờ hoạt động cho thuê KCN.
    • Doanh thu thuần đạt 414 tỷ đồng (+94% so với Q1.2024).
    • Lợi nhuận sau thuế đạt 126 tỷ đồng (+94% so với Q1.2024).
    • Trong đó, doanh thu từ cho thuê KCN là động lực chính, đạt 394 tỷ đồng (+100% so với Q1.2024), chiếm 95% doanh thu thuần. Biên LNG mảng KCN đạt 50% trong Q1.2025 (so với 55% cùng kỳ).
    • SZC đã ký 3 MOUs cho thuê với tổng diện tích 9,6ha trong Q1.2025. Lượng hợp đồng chưa bàn giao tính tới hết Q1.2025 là 15,1ha (chưa tính MOUs).
Đơn vị: tỷ đồng Q1.2024 Q1.2025 yoy
Doanh thu thuần 213,7 414,2 94%
Cho thuê đất KCN 193,7 394,1 103%
Sonadezi Hữu Phước 2,3 0,0 -100%
Giá vốn hàng bán 115,2 225,9 96%
Cho thuê đất KCN 87,4 196,1 125%
Sonadezi Hữu Phước 1,0 0,0 -100%
Lợi nhuận gộp 98,5 188,3 91%
Biên LNG 46% 45% -1%
Lợi nhuận trước thuế 82,7 156,7 89%
Lợi nhuận sau thuế 65,0 126,3 94%
  • Hoạt động năm 2024:
    • KCN: Đã ký hợp đồng/thỏa thuận thuê đất cho 46,42 ha, đạt 116,05% kế hoạch năm.
    • BOT: Hoạt động thu phí không phát sinh doanh thu do chờ phê duyệt tiếp tục thu phí.
    • KDC Hữu Phước: Ghi nhận doanh thu 31 tỷ đồng (đạt 26% kế hoạch). Hoàn tất điều chỉnh chủ trương đầu tư.
    • KĐT Phía Bắc: Hoàn chỉnh hồ sơ điều chỉnh chủ trương đầu tư, đã nộp lại cho Sở KH&ĐT.
    • Chi tiền bồi thường GPMB: SZC đã chi 202 tỷ đồng cho 15,89ha đất trong năm 2024, đơn giá 1.271.240 đồng/m2 (+22% so với 2023). Lũy kế đến hết 2024, SZC đã chi 3.937 tỷ đồng cho 1.966ha GPMB.
Diện tích GPMB 2019 2020 2021 2022 2023 2024 Lũy kế
ha 50,00 230,84 103,16 39,87 36,74 15,89 1.966
tỷ đồng 122 1.224 512 439 383 202 3.937
đồng/m2 243.300 530.419 495.900 1.102.157 1.043.059 1.271.240 200.211
  • Kế hoạch đầu tư 2025: Dự kiến chi 438 tỷ đồng cho XDCB (KĐT 271 tỷ; KCN 167 tỷ) và 1.208 tỷ đồng cho bồi thường GPMB. Mục tiêu bàn giao 91,5ha (KCN 90ha, KĐT 1.5ha).

3. Phân tích theo mảng kinh doanh

  • Khu công nghiệp Châu Đức:
    • Quỹ đất: Diện tích quy hoạch lớn 1.145ha, tổng diện tích thương phẩm 1.109ha. Diện tích thương phẩm đã đền bù GPMB sẵn sàng kinh doanh đến hết 31.12.2024 ước tính 415,9ha.
    • Giá chào thuê: Trung bình Q1.2025 là 84 USD/m2/kỳ thuê, cạnh tranh so với các KCN lân cận.
Giá chào thuê (USD/m2/kỳ) Châu Đức Phú Mỹ 2 Mỹ Xuân A Mỹ Xuân B Phú Mỹ 2 MR
Q1/2025 84 137 NA NA 139
2024 84 124 120 120 126
2023 70 125 120 120 125
2022 70 125 120 120 125
*   Ảnh hưởng của thuế quan: Khách hàng FDI (chiếm 85-90% vốn đầu tư) có thể tạm hoãn đầu tư trong ngắn hạn. BVSC điều chỉnh dự báo tiến độ chào thuê chậm lại, giãn tới 2034 (trung bình 30ha/năm giai đoạn 2025-2027), và giá chào thuê không tăng trong 2025-2026 (tăng 3% từ 2027).
*   Chi phí GPMB: Chi phí đền bù GPMB có xu hướng tăng, có thể ảnh hưởng đến biên lợi nhuận gộp KCN nếu giá cho thuê không tăng tương ứng.
  • Bất động sản Khu đô thị: Được đánh giá là động lực tăng trưởng trung hạn.
    • KĐT Châu Đức: Tổng quỹ đất đã đền bù 419ha (KDC Hữu Phước 37,8ha; KĐT Bắc 382ha) với chi phí đền bù thấp, tiềm năng giá trị lớn.
    • KDC Sonadezi Hữu Phước GĐ2: Sẽ đóng góp doanh thu và lợi nhuận trong 2-3 năm tới (2025-2029). Các sản phẩm Shophouse và Nhà liền kề giai đoạn 2 đã hoàn tất xây dựng. Nhà ở xã hội giai đoạn 1 đang thi công. BVSC ước tính tổng giá trị hợp đồng còn lại 1.444 tỷ đồng với biên lợi nhuận gộp trung bình khoảng 30%.
Sonadezi Hữu Phước – GĐ2 2024 2025 2026 2027 2028 2029
Doanh thu (tỷ đồng) 0 73 289 289 401 393
Giá vốn (tỷ đồng) 0 45 203 203 284 279
Lợi nhuận gộp (tỷ đồng) 0 28 86 86 117 113
*   KĐT Phía Bắc: Diện tích quy hoạch 498ha (đã nhận bàn giao 365ha), là đất ở phát triển đô thị. Đây là quỹ đất lớn với giá vốn thấp (được định giá lại theo giá đất nông nghiệp hiện tại ~1.271.240 đồng/m2), là tài sản để dành cho dài hạn.
  • BOT 768: Dự kiến hoạt động trở lại và đóng góp 66 tỷ đồng vào doanh thu 2025.

4. Dự báo KQKD 2025 (Điều chỉnh sau khi đánh giá tác động thuế quan)


BVSC dự báo doanh thu và lợi nhuận sau thuế trừ cổ đông thiểu số của SZC năm 2025 giảm so với dự báo trước đây, chủ yếu do ảnh hưởng của tình hình thuế quan làm chậm tiến độ cho thuê KCN.

Đvt: tỷ đồng 2024 2025F trước điều chỉnh 2025F sau điều chỉnh yoy sau điều chỉnh % điều chỉnh
Doanh thu thuần 871 1.059 843 -3% -20%
– Cho thuê đất KCN 765 705 628 -18% -11%
– Kinh doanh BĐS dân dụng 31 215 73 133% -66%
– BOT 0 66 66 0%
Giá vốn hàng bán 440 498 438 0% -12%
– Cho thuê đất KCN 299 244 240 -20% -2%
– Kinh doanh BĐS dân dụng 10 104 45 366% -57%
– BOT 0 12 15 23%
Lợi nhuận gộp 431 561 405 -6% -28%
Lợi nhuận trước thuế 375 427 328 -12% -23%
Lợi nhuận sau thuế 302 341 270 -11% -21%

Dự báo doanh thu 2025 là 843 tỷ đồng (-3% yoy) và lợi nhuận sau thuế 270 tỷ đồng (-11% yoy). Giả định bàn giao 29ha KCN với giá chào thuê 84 USD/m2/kỳ thuê (+0% yoy). BOT 768 đóng góp 66 tỷ doanh thu. KDC Hữu Phước đóng góp 73 tỷ doanh thu, phần nào bù đắp sự sụt giảm từ mảng KCN.

5. Định giá

BVSC sử dụng kết hợp phương pháp định giá NAV (Net Asset Value) và so sánh P/B để xác định giá mục tiêu.

  • Định giá NAV: BVSC ước tính giá trị hợp lý trên mỗi cổ phần của SZC là 46.438 đồng/cp.
    • Quỹ đất KCN đang triển khai được định giá theo chiết khấu dòng tiền (ước tính giá trị của 415,9ha đã đền bù GPMB). Giả định giá cho thuê không tăng trong 2025-2026, tăng 3% từ 2027-2034.
    • Quỹ đất KĐT KDC Hữu Phước được định giá theo chiết khấu dòng tiền.
    • Quỹ đất KĐT Châu Đức (phía Bắc) đang trong giai đoạn pháp lý, đền bù GPMB, được ước tính giá trị theo giá thị trường đất nông nghiệp hiện tại (1.271.240 đồng/m2).
Mảng KCN và KĐT (Đvt: tỷ đồng) Giá trị sổ sách Giá trị đánh giá lại trước điều chỉnh Giá trị đánh giá lại sau điều chỉnh % điều chỉnh
TÀI SẢN 8.225 13.998 13.478 -3,7%
Tài sản ngắn hạn 3.067 5.518 6.372 15,5%
Hàng tồn kho 1.743 4.195 5.048 20,3%
Tài sản dài hạn 5.159 8.480 7.107 -16,2%
Chi phí XDCB dở dang 3.148 6.469 5.096 -21,2%
Bất động sản đầu tư 1.120 1.120 1.120 0,0%
NỢ PHẢI TRẢ 5.120 5.120 5.120 0,0%
VỐN CHỦ SỞ HỮU 3.105 8.878 8.358 -5,9%
Số lượng cổ phiếu (CP) 179.985.863 179.985.863 179.985.863 0,0%
Giá cổ phiếu (đồng/cp) 49.326 46.438 -5,9%
  • So sánh P/B: BVSC ước tính P/B mục tiêu dựa trên các công ty KCN có thanh khoản và lịch sử P/B của SZC, đưa ra mức P/B so sánh là 2,1x, tương ứng giá trị 37.285 đồng/cp.

  • Giá mục tiêu cuối cùng: Kết hợp NAV và P/B (tỷ lệ 50/50) đưa ra giá mục tiêu 41.862 đồng/cp cho năm 2025.

6. Luận điểm hỗ trợ khuyến nghị OUTPERFORM

Mặc dù những tác động của thuế quan có thể ảnh hưởng tới KQKD SZC trong ngắn hạn, BVSC đánh giá cao tiềm năng dài hạn của SZC dựa trên các yếu tố:
i) Triển vọng chung của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu còn rất lớn với nhiều dự án trọng điểm quốc gia đang và chuẩn bị triển khai.
ii) Quỹ đất KCN lớn với giá cho thuê cạnh tranh so với các KCN trong khu vực.
iii) Quỹ đất KĐT lớn với giá vốn thấp, là tài sản giá trị cho dài hạn.

SZC được hưởng lợi từ vị trí chiến lược gần các cảng lớn và hạ tầng giao thông đang phát triển như cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu, đường 991B, và sân bay Long Thành.

7. Các chỉ số tài chính tóm tắt (2021-2024)

Kết quả kinh doanh (tỷ đồng) 2021 2022 2023 2024
Doanh thu thuần 713 859 818 871
Lợi nhuận gộp 451 310 350 431
Lợi nhuận sau thuế 324 197 219 302
Bảng cân đối kế toán (tỷ đồng) 2021 2022 2023 2024
Tổng tài sản 5.616 6.335 6.961 8.226
Tổng nợ phải trả 3.120 5.120 5.120 0,0%
Nợ ngắn hạn 1.259 1.540 1.789 1.912
Nợ dài hạn 2.892 3.261 3.434 3.209
Vốn chủ sở hữu 1.466 1.534 1.737 3.105
Chỉ số tài chính 2021 2022 2023 2024
Tăng trưởng DTT (%) 64,7% 20,4% -4,8% 6,4%
Tăng trưởng LNST (%) 74,0% -39,0% 10,9% 38,0%
Lợi nhuận gộp biên (%) 63,2% 36,1% 42,8% 49,5%
Lợi nhuận thuần biên (%) 45,4% 23,0% 26,8% 34,7%
ROA (%) 6,5% 3,3% 3,3% 4,0%
ROE (%) 23,7% 13,2% 13,4% 12,5%
Tổng nợ/Tổng TS (%) 73,9% 75,8% 75,0% 62,2%
EPS (đồng/cp) 3.236 1.974 1.824 1.678
Giá trị sổ sách (đồng/cp) 14.656 15.343 14.478 17.254

Lưu ý: Báo cáo này chỉ mang tính chất tham khảo. Nhà đầu tư nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định đầu tư.

Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-04-23 Cổ phiếu SZC – Lợi nhuận giảm mạnh do thay đổi phương pháp kế toán; dòng tiền từ KCN vẫn ổn định trong quý 1 – Báo cáo KQKD
  • 2026-04-21 Cổ phiếu SZC (TRUNG LẬP, Giá mục tiêu: 32.300 Đồng/cp): Lợi nhuận giảm do thiếu khách thuê lớn; Dòng tiền vẫn ổn định
  • 2026-03-16 Cổ phiếu SZC 12.03.2026 – Tiềm năng chờ khai phá
  • 2026-03-11 Cổ phiếu SZC – LNST sau lợi ích CĐTS năm 2025 vượt nhẹ dự báo; dự báo năm 2026 dự kiến không có thay đổi đáng kể – Báo cáo KQKD
  • 2026-03-11 Cổ phiếu SZC Báo cáo cập nhật – OUTPERFORM – LNST 2025 ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc đến từ cho thuê KCN
  • 2026-02-03 Cổ phiếu SZC X-Stock | : Cập nhật KQKD Q4/2025
  • 2026-01-27 Cổ phiếu SZC Báo cáo ngắn – CTCP Sonadezi Châu Đức ( VN/ Mua): Đợi chờ cơn gió mới
  • 2025-10-21 Cổ phiếu SZC – KQKD quý 3 kém khả quan do ghi nhận doanh thu từ BĐS KCN và BĐS nhà ở chỉ ở mức thấp – Báo cáo KQKD
  • 2025-08-20 Cổ phiếu SZC – BCPT – Cần thêm thời gian để HĐKD khởi sắc trở lại
  • 2025-08-20 Cổ phiếu SZC Khuyến nghị mua cổ phiếu ngày 13/08/2025 – FPTS
  • Viết một bình luận