Dưới đây là phân tích chi tiết kết quả kinh doanh và tài chính của PV Drilling (PVD), dựa trên báo cáo của Yuanta Research ngày 07 tháng 05 năm 2025:
1. Đề xuất và Định giá
Yuanta Research giữ nguyên khuyến nghị MUA đối với PVD nhưng cắt giảm đáng kể giá mục tiêu 12 tháng, giảm 41.0% xuống còn 22,683 đồng/cổ phiếu. Mức giá này ngụ ý tổng lợi suất cho cổ đông (TSR) là 25.7% so với giá đóng cửa ngày 07/05/2025 là 18,250 đồng/cổ phiếu. Giá mục tiêu trước đây là 38,259 đồng.
2. Điểm mới và Chất xúc tác
- Giàn khoan tự nâng (jackup) mới của PVD (PVD VIII) dự kiến bắt đầu hoạt động thương mại vào tháng 8-9 năm 2025.
- Tất cả các giàn khoan tự nâng đang hoạt động của PVD đã được ký hợp đồng đầy đủ cho năm 2025, với tỷ lệ thuê giàn trung bình tăng khoảng 2% so với cùng kỳ năm trước.
- Kế hoạch lợi nhuận trước thuế (PBT) năm 2025 là 790 tỷ đồng (-15.7% so với cùng kỳ) có khả năng quá thận trọng (như các năm trước).
- Cổ tức tiền mặt cho lợi nhuận năm 2024 là 500 đồng/cổ phiếu, tương ứng với lợi suất cổ tức 2.7%.
3. Góc nhìn của Yuanta Research và Rủi ro
Yuanta giữ khuyến nghị MUA nhưng điều chỉnh giảm giá mục tiêu do thay đổi các giả định trong mô hình tài chính. Dự báo lợi nhuận sau thuế sau lợi ích cổ đông thiểu số (PATMI) năm 2025 sẽ đạt 766 tỷ đồng, tăng 9.8% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ mở rộng biên lợi nhuận.
Rủi ro chính bao gồm:
- Biến động giá dầu trong ngắn hạn là rủi ro giao dịch chính do mối tương quan cao của cổ phiếu với giá dầu.
- Tỷ lệ thuê giàn tự nâng mềm đi.
- Khả năng trì hoãn các dự án lớn trong nước như Lô B có thể ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận trong tương lai.
4. Tổng quan về Công ty
PVD là nhà cung cấp dịch vụ khoan tích hợp. Hoạt động kinh doanh cốt lõi bao gồm dịch vụ khoan và sửa chữa giếng, sửa chữa cơ khí, dịch vụ nhân lực và kinh doanh phụ tùng. Công ty sở hữu bốn giàn khoan tự nâng, một giàn khoan bán chìm (TAD) và một giàn khoan đất liền với hồ sơ an toàn đáng tin cậy (không có tai nạn mất thời gian LTI).
5. Bối cảnh Thị trường
- Giá dầu: EIA đã hạ dự báo giá dầu Brent trung bình cho năm 2025 xuống 68 USD/thùng (so với 74 USD trước đây) và năm 2026 xuống 61 USD/thùng (so với 68 USD trước đây). Điều này chủ yếu do sự không chắc chắn về kinh tế và sự thay đổi trong chiến lược sản xuất của các quốc gia sản xuất dầu lớn.
- Tỷ lệ thuê giàn: Tỷ lệ thuê giàn tự nâng toàn cầu đã mềm đi 22% kể từ đỉnh vào tháng 9 năm 2024. Tỷ lệ thuê giàn trung bình toàn cầu gần 120 nghìn USD/ngày vào tháng 1 năm 2025, giảm từ 150 nghìn USD vào tháng 8-9 năm 2024. Sự sụt giảm này xảy ra sau quyết định tạm dừng mở rộng công suất sản xuất của Saudi Arabia cuối năm 2024, dẫn đến việc đình chỉ 22 giàn khoan tự nâng và được tái triển khai ở nơi khác.
6. Hoạt động kinh doanh và Dự án
- Tất cả các giàn khoan tự nâng đang hoạt động của PVD đều được ký hợp đồng đầy đủ cho năm 2025 với tỷ lệ thuê trung bình 92 nghìn USD/ngày (+2.2% YoY).
- PVD VIII dự kiến hoạt động thương mại từ tháng 8 hoặc tháng 9 năm 2025.
- Ban lãnh đạo kỳ vọng thị trường khoan trong nước sẽ khởi sắc trong giai đoạn 2025-2027, được thúc đẩy bởi các dự án lớn như Lô B, Sư Tử Trắng và Đại Hùng Nam. PVD có kế hoạch tham gia vào hầu hết các dự án này với vai trò nhà cung cấp dịch vụ liên quan đến giếng khoan.
7. Dự báo Tài chính và Điều chỉnh Mô hình
Yuanta Research đã điều chỉnh giảm dự báo doanh thu và lợi nhuận của PVD.
Bảng: Dự báo Tài chính (Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu | 2024A | 2025E | 2026E | 2027E |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu | 9,290 | 8,667 | 9,108 | 9,151 |
| Lợi nhuận hoạt động | 1,119 | 1,077 | 1,204 | 982 |
| Lợi nhuận ròng | 698 | 766 | 1,035 | 909 |
| EPS (VND) | 1,254 | 1,377 | 1,860 | 1,634 |
| EPS chg (%) | 20.5% | 9.8% | 35.0% | n/m |
| P/E (x) | 14.5 | 13.3 | 9.8 | 11.2 |
| ROE (%) | 5.0% | 5.1% | 6.6% | 5.7% |
| Lợi suất cổ tức (%) | 2.7% | 3.8% | 3.8% | 3.8% |
| DPS (VND) | 500 | 700 | 700 | 700 |
Nguồn: Yuanta Securities Vietnam (YSVN)
Bảng: Điều chỉnh Dự báo Lợi nhuận FY2025-2026 (Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu | 2024A | 2025F (Dự báo mới) | 2025F (Dự báo cũ) | % thay đổi | 2026F (Dự báo mới) | 2026F (Dự báo cũ) | % thay đổi | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu | 9,290 | 8,667 | 9,565 | -9.4% | 9,108 | 10,272 | -11.3% | |
| Doanh thu khoan | 5,635 | 4,893 | 6,528 | -25.1% | 5,008 | 7,031 | -28.8% | Giảm do thanh lý giàn khoan đất liền (2024) và ít giàn thuê hơn (2025) |
| Tỷ lệ thuê trung bình | 90 | 92 | 110 | -16.5% | 90 | 120 | -25.0% | Giảm theo tỷ lệ thuê giàn toàn cầu (-22% kể từ tháng 9/2024) |
| Lợi nhuận gộp | 1,754 | 1,688 | 1,888 | |||||
| Biên lợi nhuận gộp (%) | 18.9 | 19.5 | 32.1% | 20.7 | 33.6% | |||
| PATMI | 698 | 766 | 2,159 | -65% | 1,035 | 2,500 | -59% |
Nguồn: YSVN
- Yuanta dự báo doanh thu năm 2025 giảm 6.6% YoY xuống 8,7 nghìn tỷ đồng, thấp hơn 9.4% so với dự báo trước đó. Việc điều chỉnh giảm doanh thu khoan là do giảm sử dụng các giàn khoan tự nâng thuê có biên lợi nhuận thấp và không có đóng góp từ giàn khoan đất liền (đã thanh lý).
- Dự báo doanh thu năm 2026 tăng 5% YoY lên 9.1 nghìn tỷ đồng, nhờ tăng doanh thu dịch vụ khoan và liên quan đến giếng khi các dự án lớn như Lô B được triển khai.
- Dự báo PATMI năm 2025 đạt 766 tỷ đồng (+9.8% YoY) nhờ mở rộng biên lợi nhuận dù doanh thu giảm. Tuy nhiên, con số này thấp hơn 65% so với dự báo trước đây, phản ánh tính thận trọng của Yuanta và việc điều chỉnh giảm các giả định hoạt động.
- Dự báo PATMI năm 2026 tăng mạnh 35% YoY lên 1,035 tỷ đồng, thấp hơn 59% so với dự báo trước đó, chủ yếu nhờ cải thiện doanh số dịch vụ khoan và liên quan đến giếng.
- Biên lợi nhuận gộp dự kiến tăng nhẹ lên 19.5% vào năm 2025 do giảm sử dụng giàn thuê.
8. Bảng Cân đối Kế toán và Dòng tiền
Bảng: Bảng Cân đối Kế toán (Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu | 2023A | 2024A | 2025E | 2026E | 2027E |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng tài sản | 21,633 | 21,320 | 21,747 | 22,291 | 22,701 |
| Tiền và tương đương tiền | 2,256 | 294 | 1,257 | 2,160 | 2,175 |
| Nợ phải trả | 6,735 | 5,755 | 5,714 | 5,532 | 5,331 |
| Nợ ngắn hạn | 3,146 | 3,156 | 3,045 | 3,042 | 3,042 |
| Nợ dài hạn | 3,589 | 2,599 | 2,670 | 2,490 | 2,289 |
| Vốn chủ sở hữu | 14,898 | 15,565 | 16,033 | 16,760 | 17,370 |
| Lợi ích cổ đông thiểu số | 237 | 237 | 207 | 168 | 138 |
| Nợ ròng/Vốn CSH (%) | Net cash | 5.8 | Net cash | Net cash | Net cash |
Nguồn: Dữ liệu công ty, YSVN
PVD duy trì trạng thái "Tiền ròng" (Net cash) trong hầu hết giai đoạn dự báo, ngoại trừ năm 2024 có nợ ròng.
Bảng: Dòng tiền (Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu | 2023A | 2024A | 2025E | 2026E | 2027E |
|---|---|---|---|---|---|
| Dòng tiền HĐKD | 1,986 | 1,735 | 1,486 | 1,561 | 646 |
| Dòng tiền đầu tư | (1,046) | (2,570) | (222) | (184) | (150) |
| Dòng tiền tài chính | (762) | (1,127) | (301) | (474) | (481) |
| Thay đổi tiền thuần | 177 | (1,962) | 963 | 903 | 16 |
| Tiền cuối kỳ | 2,256 | 294 | 1,257 | 2,160 | 2,175 |
| FCFE | 1,451 | 1,665 | 1,686 | 1,704 | 1,716 |
Nguồn: Dữ liệu công ty, YSVN
9. Định giá
Giá mục tiêu 22,683 đồng được tính dựa trên phương pháp kết hợp trọng số (50% cho FCFE và 50% cho P/B).
Bảng: Tổng kết Định giá
| Phương pháp | Giá mục tiêu (VND) | Tỷ trọng | Upside |
|---|---|---|---|
| FCFE | 22,309 | 50% | 22.2% |
| P/B | 23,056 | 50% | 26.3% |
| Giá mục tiêu tổng | 22,683 | 100% | 24.3% |
Nguồn: YSVN
a) Phương pháp FCFE:
Yuanta sử dụng mô hình FCFE với các giả định: Chi phí vốn chủ sở hữu (COE) 15.3%, Beta 1.3, và tỷ lệ tăng trưởng cuối kỳ (terminal growth rate) 2.0%.
Bảng: Định giá FCFE (Tỷ đồng trừ khi có ghi chú khác)
| Chỉ tiêu | 2025F | 2026F | 2027F | 2028F | 2029F |
|---|---|---|---|---|---|
| PBT | 988 | 1,337 | 1,180 | 1,224 | 1,282 |
| (-) Thuế | (198) | (267) | (236) | (245) | (256) |
| (-) Tăng WC | 90 | (15) | 123 | 97 | 65 |
| (-) Capex | (289) | (291) | (296) | (300) | (305) |
| (+) Khấu hao | 859 | 901 | 915 | 928 | 930 |
| FCFE | 1,451 | 1,665 | 1,686 | 1,704 | 1,716 |
| NPV FCFE | 6,152 | ||||
| Giá trị cuối kỳ | 12,749 | ||||
| Giá trị hiện tại GTCT | 6,249 | ||||
| Giá trị doanh nghiệp | 12,401 | ||||
| Cổ phiếu lưu hành | 555,880,005 | ||||
| Giá trị hợp lý/CP | 22,309 |
Nguồn: YSVN
b) Phương pháp P/B:
Yuanta áp dụng P/B mục tiêu là 0.8x, thấp hơn 10% so với trung vị P/B của các công ty cùng ngành trong khu vực (0.9x). Mức chiết khấu này được cho là phù hợp với quy mô tương đối nhỏ của PVD.
Bảng: Phương pháp Hệ số P/B
| Chỉ tiêu | Giá mục tiêu (VND) |
|---|---|
| Giá trị sổ sách/CP | 30,128 |
| P/B mục tiêu (x) | 0.80 |
| Giá mục tiêu | 24,102 |
Nguồn: YSVN
10. Rủi ro
- Biến động giá dầu: Mặc dù giá dầu không trực tiếp điều khiển hoạt động của PVD, nhưng thị trường chứng khoán có vẻ tin vào điều ngược lại. Mối tương quan giữa giá cổ phiếu PVD và giá dầu Brent trong năm qua là 81%.
- Tỷ lệ thuê giàn mềm đi: Dù PVD đã khóa tỷ lệ thuê giàn cho năm 2025, sự sụt giảm tỷ lệ thuê giàn trung bình trong giai đoạn 2026-2027 có thể ảnh hưởng đến dự báo lợi nhuận cho các năm đó. Tuy nhiên, rủi ro này không quá đáng ngại do nguồn cung giàn hạn chế.
- Chậm trễ dự án: Việc chậm trễ kéo dài đối với các dự án lớn như Lô B hoặc các dự án E&P lớn khác có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý nhà đầu tư và dự báo lợi nhuận/dòng tiền của Yuanta.
11. Tiết lộ quan trọng
Yuanta có và đang tìm cách kinh doanh với các công ty được đề cập trong báo cáo nghiên cứu của mình. Do đó, nhà đầu tư nên lưu ý rằng công ty có thể có xung đột lợi ích có thể ảnh hưởng đến tính khách quan của báo cáo này. Nhà đầu tư chỉ nên xem xét báo cáo này như một yếu tố duy nhất khi đưa ra quyết định đầu tư.
Tỷ lệ thuê giàn khoan tự nâng hoạt động của PVD được ký hợp đồng đầy đủ vào năm 2025:
Yuanta cung cấp lịch trình hoạt động của các giàn khoan PVD cho năm 2025, cho thấy các giàn PVD I, PVD II, PVD III, PVD VI, PVD V, Hakuryu-11, Borr-Thor đều có hợp đồng hoặc trong giai đoạn chuẩn bị hoạt động/đại tu/di chuyển trong suốt năm 2025, với PVD VIII dự kiến bắt đầu hoạt động từ tháng 8-9.
Lưu ý: Các bảng số liệu được trích xuất và trình bày lại từ báo cáo gốc. Nội dung phân tích dựa hoàn toàn trên thông tin trong báo cáo do Yuanta Research cung cấp.
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây