Cổ phiếu HSG (TRUNG LẬP, Giá mục tiêu: 18.500 Đồng/cp): Chính sách là động lực tăng trưởng

Phân tích Sâu kết quả Kinh doanh

Trong Q4/NĐTC 2025 (từ 10/2024-09/2025), CTCP Tập đoàn Hoa Sen (HSG) ghi nhận doanh thu thuần đạt 8.357 tỷ đồng, giảm 17,3% so với cùng kỳ (svck). Nguyên nhân chính là do sản lượng tiêu thụ thép suy yếu (-17% svck) và giá bán bình quân giảm nhẹ (-0,36% svck). Tuy nhiên, nhờ kiểm soát chi phí hiệu quả và giá vốn đầu vào giảm, lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông công ty mẹ (NPATMI) vẫn duy trì dương ở mức 85 tỷ đồng, cải thiện mạnh so với khoản lỗ 181 tỷ đồng của 4Q/NĐTC 2024. Biên lợi nhuận gộp cũng cải thiện đáng kể, đạt 12,2% so với 8,5% trong 4Q/NĐTC 2024.

Về sản lượng tiêu thụ, trong Q4/NĐTC 2025, tổng sản lượng đạt 414 nghìn tấn (-17% svck). Đáng chú ý, sản lượng xuất khẩu giảm mạnh 49% svck xuống 121 nghìn tấn, trong khi sản lượng nội địa tăng 12% svck, đạt 293 nghìn tấn, cho thấy thị trường nội địa là điểm sáng bù đắp cho khó khăn xuất khẩu.

Lũy kế cả NĐTC 2025, HSG đạt NPATMI 732 tỷ đồng (+43% svck), vượt 146% kế hoạch năm và sát với dự báo của SSI (750 tỷ đồng). Tổng sản lượng tiêu thụ thép dẹt cả năm đạt 1,8 triệu tấn (-6,2% svck), với nội địa tăng 17% svck (1,1 triệu tấn) và xuất khẩu giảm 30% svck (671 nghìn tấn).

Giá bán bình quân giảm nhẹ 0,36% svck và 2% QoQ, một phần do giá HRC giảm (-0,5% QoQ, -4,7% svck) và tỷ trọng xuất khẩu thấp hơn. Lợi nhuận gộp được hỗ trợ bởi việc hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho khoảng 20 tỷ đồng (so với trích lập 104 tỷ đồng cùng kỳ năm trước), cùng với giá HRC giảm so với cùng kỳ.

Bảng 1: Kết quả Kinh doanh Q4/NĐTC 2025 và Lũy kế NĐTC 2025 (Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Q4/NĐTC 2025 Q4/NĐTC 2024 %YoY Lũy kế NĐTC 2025 Lũy kế NĐTC 2024 %YoY
Doanh thu thuần 8.357 10.109 -17,3% 36.538 39.272 -7,0%
Lợi nhuận gộp 1.021 859 18,9% 4.516 4.264 5,9%
NPATMI 85 -181 146,7% 732 515 42,1%
Biên LN gộp (%) 12,2% 8,5% 12,4% 10,9%

Nguồn: SSI Research (Dữ liệu Q4/NĐTC 2025 và 2024 từ Bảng KQKD trang 2, Lũy kế NĐTC 2025 và 2024 từ Bảng KQKD trang 5)


Bảng cân đối Kế toán

Cuối NĐTC 2025, tổng tài sản của HSG đạt 18.950 tỷ đồng, giảm 3,1% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm 11.706 tỷ đồng và tài sản dài hạn là 7.244 tỷ đồng. Hàng tồn kho giảm nhẹ còn 8.199 tỷ đồng, cho thấy nỗ lực quản lý hàng tồn kho hiệu quả hơn.

Tổng nợ phải trả ở mức 7.614 tỷ đồng, giảm 11,9% svck, với nợ ngắn hạn là 7.598 tỷ đồng. Vay ngắn hạn chiếm 4.404 tỷ đồng, giảm so với 5.364 tỷ đồng của năm 2024. Vốn chủ sở hữu tăng 3,8% lên 11.335 tỷ đồng. Cơ cấu vốn cho thấy sự cải thiện khi tỷ lệ Nợ/VCSH giảm từ 0,49x năm 2024 xuống 0,39x năm 2025, phản ánh việc quản lý nợ hiệu quả hơn và cấu trúc tài chính lành mạnh hơn.

Bảng 2: Bảng cân đối Kế toán chính (Cuối NĐTC)

Chỉ tiêu NĐTC 2024 (Tỷ đồng) NĐTC 2025 (Tỷ đồng) NĐTC 2026F (Tỷ đồng)
Tổng tài sản 19.566 18.950 19.355
Tài sản ngắn hạn 14.174 11.706 14.316
Hàng tồn kho 9.712 8.199 9.234
Tổng nợ phải trả 8.649 7.614 7.535
Vay ngắn hạn 5.364 4.404 4.047
Vốn chủ sở hữu 10.917 11.335 11.820

Nguồn: SSI Research (Dữ liệu từ Bảng cân đối kế toán trang 5)

Các Chỉ số Tài chính Cốt lõi

  • EPS (Thu nhập trên mỗi cổ phiếu): EPS của HSG tăng vọt 41% trong NĐTC 2025, đạt 1.178 đồng/cp (so với 835,5 đồng/cp năm 2024). Dự kiến năm 2026, EPS tiếp tục tăng trưởng 9% lên 1.280,4 đồng/cp, phản ánh kỳ vọng lợi nhuận tiếp tục tăng trưởng.
  • ROE (Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu): ROE cũng cải thiện mạnh mẽ, từ 5% năm 2024 lên 7% trong NĐTC 2025 và duy trì mức này trong dự phóng 2026F, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đang được nâng cao đáng kể.
  • ROA (Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản): ROA đạt 3,8% trong NĐTC 2025 (so với 2,8% năm 2024), và dự kiến đạt 4,2% năm 2026F, phản ánh hiệu quả hoạt động tốt hơn và khả năng tạo ra lợi nhuận từ tài sản của công ty.
  • Nợ/VCSH (Tỷ lệ Nợ trên Vốn chủ sở hữu): Tỷ lệ Nợ/VCSH tiếp tục giảm từ 0,49x năm 2024 xuống 0,39x năm 2025 và dự kiến là 0,34x trong 2026F, cho thấy cấu trúc tài chính lành mạnh hơn và giảm thiểu rủi ro nợ vay.
  • Định giá: Về định giá, HSG hiện đang giao dịch ở mức P/E 14,18x và P/B 0,92x cho NĐTC 2025. Đối với NĐTC 2026F, các chỉ số này là 13,04x và 0,88x, thấp hơn mức P/E bình quân 5 năm của công ty (16x).

Bảng 3: Các Chỉ số Tài chính Cốt lõi

Chỉ tiêu NĐTC 2024 NĐTC 2025 NĐTC 2026F
EPS (VND) 835,5 1.178,0 1.280,4
ROE (%) 4,7% 6,6% 6,9%
ROA (%) 2,8% 3,8% 4,2%
Nợ/VCSH (x) 0,49 0,39 0,34
P/E (x) 25,49 14,18 13,04
P/B (x) 0,94 0,92 0,88

Nguồn: SSI Research (Dữ liệu từ Bảng tóm tắt trang 1 và Định giá trang 5)


Tóm tắt những điểm nhấn quan trọng nhất:

  • Phục hồi lợi nhuận ấn tượng: HSG kết thúc NĐTC 2025 với NPATMI phục hồi mạnh mẽ (+42,1% svck), vượt xa kế hoạch đề ra, chủ yếu nhờ kiểm soát chi phí hiệu quả, giá vốn đầu vào giảm và sự phục hồi của thị trường nội địa bù đắp cho khó khăn xuất khẩu.
  • Cấu trúc tài chính lành mạnh: Các chỉ số tài chính cốt lõi như ROE, ROA, và EPS đều cải thiện đáng kể, trong khi tỷ lệ Nợ/VCSH giảm cho thấy cấu trúc tài chính lành mạnh hơn, phản ánh hiệu quả hoạt động và quản lý vốn được nâng cao.
  • Triển vọng và khuyến nghị: Mặc dù HSG đang giao dịch ở mức định giá hấp dẫn (P/E và P/B thấp hơn bình quân 5 năm), SSI duy trì khuyến nghị TRUNG LẬP với giá mục tiêu 18.500 đồng/cp (tiềm năng tăng giá ~10%) do triển vọng tăng trưởng lợi nhuận 2026 còn hạn chế và các thách thức ngành thép vẫn hiện hữu. Khuyến nghị tích lũy cổ phiếu khi giá điều chỉnh.

Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-05-05 Cổ phiếu HSG – Lợi nhuận cốt lõi và biên lợi nhuận quý 2 phục hồi nhờ giá thép tăng do căng thẳng Trung Đông, nhưng vẫn thấp hơn so với dự báo – Báo cáo KQKD
  • 2026-04-18 Cổ phiếu HSG Chịu áp lực từ tiêu thụ yếu tại nội địa, kỳ vọng khởi sắc hơn từ quý 3
  • 2026-03-23 Cổ phiếu HSG THEO DÕI – Báo cáo cập nhật nhanh – FPTS – 20/03/2026
  • 2026-03-16 Cổ phiếu HSG Cập nhật nhanh – Không đánh giá
  • 2026-03-16 Cổ phiếu HSG Báo cáo cập nhật – NEUTRAL – Ngành Tôn mạ gặp thách thức, chờ động lực từ Hoa Sen Home trong dài hạn
  • 2026-03-09 Cổ phiếu HSG – Tiếp tục kế hoạch thận trọng cho năm tài chính 2026 (FY2026) với LNST giảm 18%-32% YoY; tái khẳng định Hoa Sen Home là động lực tăng trưởng chính trong tương lai – Báo cáo ĐHCĐ
  • 2026-03-04 Cổ phiếu HSG – Lợi nhuận Q1 năm tài chính 2026 tiếp tục yếu, giảm cả QoQ và YoY; rủi ro điều chỉnh giảm dự báo – Báo cáo KQKD
  • 2026-02-26 Cổ phiếu HSG X-Stock | 15,700 +1%: Gió ngược
  • 2026-02-26 Cổ phiếu NKG X-Stock | 13,000 -13%: Phong Vân Biến Huyễn
  • 2026-01-22 Cổ phiếu HSG BÁN – Báo cáo định giá lần đầu – FPTS – 16/01/2026
  • Viết một bình luận