Cổ phiếu GAS _Cập nhật Q3.2025

Phân tích sâu Kết quả Kinh doanh

PV GAS đã cho thấy hiệu suất kinh doanh khả quan trong 9 tháng đầu năm 2025, đặc biệt nhờ vào hoạt động thương mại LPG và việc hoàn nhập dự phòng.

Trong Q3.2025, GAS ghi nhận doanh thu 35.690 tỷ đồng, tăng mạnh 41,7% so với cùng kỳ năm trước (svck). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế (LNST) chỉ tăng nhẹ 1% svck, đạt 2.612 tỷ đồng. Đáng chú ý, biên lợi nhuận gộp trong quý này giảm đáng kể xuống 11,5% (so với 16,6% trong Q3.2024), chủ yếu do biên lợi nhuận mảng LPG sụt giảm mạnh mẽ từ 26,6% xuống 3,2%. Mặc dù vậy, sản lượng LPG tăng trưởng ấn tượng 65,1% svck, chiếm 60% tổng doanh thu.

Lũy kế 9 tháng đầu năm 2025, doanh thu của PV GAS đạt 91.445 tỷ đồng (+16% svck) và LNST đạt 10.184 tỷ đồng (+19% svck). Động lực tăng trưởng chính bao gồm:

  • Sản lượng tiêu thụ LPG tăng 58% svck trên cả thị trường quốc tế và nội địa, chiếm 55% tổng doanh thu.
  • Khoản hoàn nhập dự phòng nợ khó đòi trên 1.600 tỷ đồng từ các khách hàng lớn như PV POWER, Phú Mỹ 3 và Năng lượng Mekong.

Tuy nhiên, sản lượng khí khô & LNG giảm 8% svck. Biên lợi nhuận gộp của mảng LPG trong 9T.2025 chỉ đạt 5,6%, giảm mạnh so với mức 15,9% của 9T.2024, do phần tăng thêm chủ yếu từ hoạt động thương mại với biên lợi nhuận thấp.

Triển vọng 2026: ACBS dự phóng doanh thu 2026 sẽ giảm 4% svck, đạt 113.204 tỷ đồng, và LNST giảm 11% svck, xuống 11.513 tỷ đồng. Nguyên nhân chính là dự phóng giá dầu Brent giảm xuống 60 USD/thùng trong năm 2026, dẫn đến giá bán và lợi nhuận giảm sút. Tuy nhiên, nếu loại bỏ khoản hoàn nhập dự phòng lớn trong năm 2025, LNST từ hoạt động kinh doanh cốt lõi của GAS năm 2026 vẫn tăng trưởng 20% svck.

Kết quả kinh doanh (tỷ VND) 9T.2024 9T.2025 +/- svck (%) 2025F 2026F
Doanh thu thuần 78.643 91.490 16.3% 118.457 113.204
Trong đó: LPG 43.809 50.129 14.4% (N/A) (N/A)
Lợi nhuận gộp 13.610 13.145 -3.4% 14.405 12.459
Biên LNG (%) 15.9% 5.6% -10.3% 14.9% 14.5%
Lợi nhuận sau thuế 8.537 10.184 19.3% 12.947 11.513

Bảng Cân đối Kế toán & Dòng tiền

Tình hình tài chính của PV GAS được đánh giá là ổn định với lượng tiền và các khoản tương đương tiền dồi dào.


Tại thời điểm cuối Q3.2025, Tiền và tương đương tiền, tiền gửi của công ty đạt 44.147 tỷ đồng, tăng 33,5% so với đầu năm. Trong khi đó, nợ vay chỉ tăng nhẹ 2,6% svđn, lên 3.309 tỷ đồng. Điều này cho thấy khả năng quản lý dòng tiền tốt của PV GAS, với dòng tiền hoạt động kinh doanh đạt 12.549 tỷ đồng, hỗ trợ công ty tăng cường đầu tư và giảm nợ vay.

Trong các năm tới, GAS dự kiến tiếp tục duy trì dòng tiền tự do dương, đồng thời đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng, đặc biệt vào các dự án LNG và hệ thống đường ống khí.

Các khoản mục CĐKT và Dòng tiền (tỷ VND) 2023 2024 2025F 2026F
Nợ ròng cuối năm 34.878 29.837 39.921 38.213
Dòng tiền tự do 11.956 13.690 4.594 10.438
Capex (1.841) (1.925) (7.036) (4.725)
Thay đổi vốn lưu động 836 (2.490) 4.891 187

Các Chỉ số Tài chính Cốt lõi

Các chỉ số tài chính của PV GAS cho thấy hiệu suất sinh lời tốt và cấu trúc nợ được kiểm soát.

  • ROE (Return on Equity): Dự kiến duy trì ở mức hấp dẫn 18.5% trong 2025F và 16.9% trong 2026F, cho thấy khả năng tạo ra lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hiệu quả.
  • ROA (Return on Assets): Dự phóng đạt 13.2% trong 2025F và 11.9% trong 2026F, phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của công ty.
  • EPS (Earnings Per Share): Dự kiến đạt 5.124 VND/cp vào 2025F và 4.557 VND/cp vào 2026F. Mức giảm trong 2026F phản ánh sự sụt giảm LNST tổng thể, nhưng nếu bỏ qua khoản hoàn nhập đặc biệt của 2025, tăng trưởng EPS cốt lõi sẽ tích cực.
  • Tỷ lệ Nợ ròng/VCSH (Debt-to-Equity): Dự phóng ở mức 57.0% trong 2025F và 56.2% trong 2026F, cho thấy mức độ đòn bẩy tài chính ổn định và không quá cao.
Chỉ số Khả năng sinh lời và Định giá 2023 2024 2025F 2026F
ROE (%) 18.1% 17.2% 18.5% 16.9%
ROA (%) 13.4% 12.9% 13.2% 11.9%
Nợ ròng / VCSH (%) 53.4% 48.5% 57.0% 56.2%
EPS (VND) 4.970 4.350 5.124 4.557
Suất sinh lợi cổ tức (%) 4.7% 9.0% 5.3% 5.8%

Tóm tắt các điểm nhấn quan trọng:

  • Kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2025 của PV GAS tăng trưởng ấn tượng, chủ yếu nhờ sản lượng LPG gia tăng và khoản hoàn nhập dự phòng nợ khó đòi lớn hơn 1.600 tỷ đồng. Tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp mảng LPG đang chịu áp lực giảm mạnh.
  • Dự phóng năm 2026 cho thấy doanh thu và LNST có thể giảm nhẹ do giá dầu Brent dự kiến thấp hơn, nhưng lợi nhuận cốt lõi (không bao gồm khoản hoàn nhập) vẫn dự kiến tăng trưởng mạnh mẽ, được hỗ trợ bởi các dự án LNG trọng điểm và nhu cầu LPG tiếp tục khả quan.
  • Tình hình tài chính của PV GAS vững mạnh với lượng tiền mặt dồi dào, cấu trúc nợ ổn định và dòng tiền tự do dương, giúp công ty có khả năng thực hiện các kế hoạch đầu tư lớn và duy trì tỷ suất cổ tức hấp dẫn (5.8% cho 2026F).

Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-04-29 Cổ phiếu GAS – BCPT – Tích lũy chờ ngày bứt phá
  • 2026-04-23 Cổ phiếu DCM X-Point | 53,300 +18%: ĐHCĐ 2026 & KQKD Q1/2026
  • 2026-04-14 Cổ phiếu NT2 Báo cáo ngắn – CTCP Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 ( VN/ Tăng tỷ trọng): Tái định giá dòng tiền
  • 2026-03-26 Cổ phiếu GAS (TRUNG LẬP, Giá mục tiêu: 83.400 Đồng/cp): Hưởng lợi trong ngắn hạn nhưng đi kèm rủi ro từ biến động giá dầu
  • 2026-03-11 Cổ phiếu GAS [PHTT -3,9%] – Lợi nhuận từ mảng LPG và KCN tăng cao thúc đẩy tăng trưởng – Cập nhật
  • 2026-03-06 Cổ phiếu GAS – Kết quả LNST cốt lõi quý 4 phù hợp dự báo, khoản trích lập dự phòng góp phần làm giảm LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo – Báo cáo KQKD
  • 2026-02-25 Cổ phiếu GAS Báo cáo ngắn – Tổng Công ty khí Việt Nam – CTCP ( VN/ Mua): Chiếm lĩnh cơ hội từ chuyển dịch LNG
  • 2025-12-24 Cổ phiếu GAS _Cập nhật Q3.2025
  • 2025-12-24 Cổ phiếu GAS CTCP TCT Khí Việt Nam – Báo cáo cập nhật 3Q2025
  • 2025-12-03 Cổ phiếu GAS – Tăng tỷ trọng – KQKD 9T2025 duy trì tích cực trên nền tăng trưởng cao
  • Viết một bình luận