Phân tích sâu Kết quả kinh doanh
ACV đã ghi nhận một quý 3/2025 khá tích cực với doanh thu đạt 6.476 tỷ VND, tăng trưởng 15% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, doanh thu hàng không tiếp tục là trụ cột chính, chiếm tới 83% tổng doanh thu với 5.382 tỷ VND (+15% YoY).
Điểm sáng nổi bật nhất là lợi nhuận sau thuế (LNST) của công ty mẹ đạt 3.210 tỷ VND, tăng trưởng ấn tượng 37% so với quý 3/2024. Nguyên nhân chính cho sự tăng trưởng mạnh mẽ này là do quý 3/2024 ACV đã ghi nhận khoản lỗ tỷ giá 771 tỷ VND, trong khi quý 3/2025 không ghi nhận khoản lỗ đáng kể nào từ biến động tỷ giá. Nhờ đó, biên LNST của ACV trong quý 3/2025 cũng cải thiện đáng kể lên 43%, cao hơn 8 điểm phần trăm so với mức 35% cùng kỳ.
Lũy kế 9 tháng đầu năm 2025, ACV ghi nhận doanh thu đạt 19.167 tỷ VND (+14% YoY) và LNST công ty mẹ đạt 8.936 tỷ VND (+5% YoY).
Tuy nhiên, nhìn về phía trước, KBSV dự phóng tốc độ tăng trưởng doanh thu của ACV sẽ chậm lại. Doanh thu 2025F ước đạt 25.274 tỷ VND (+12% YoY) và 2026F đạt 27.429 tỷ VND (+9% YoY). LNST công ty mẹ dự kiến đạt 10.690 tỷ VND năm 2025F (+3% YoY) nhưng có thể giảm nhẹ xuống 10.063 tỷ VND năm 2026F (-6% YoY). Sự giảm tốc này được giải thích bởi việc bắt đầu ghi nhận chi phí khấu hao lớn từ các dự án mới như Cảng HKQT Long Thành Giai đoạn 1 và việc chuyển giao sân bay Phú Quốc (công suất 4 triệu khách/năm) cho Sun Group từ năm 2026, làm giảm doanh thu của ACV từ sân bay này.
| (tỷ VNĐ) | Q3/2024 | Q3/2025 | +/-%YoY | 9T2024 | 9T2025 | +/-%YoY |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu | 5.655 | 6.476 | 15% | 16.834 | 19.167 | 14% |
| Hàng không | 4.685 | 5.382 | 15% | 13.883 | 16.016 | 15% |
| Lợi nhuận gộp | 3.642 | 3.999 | 10% | 10.702 | 12.266 | 15% |
| Biên lợi nhuận gộp | 64% | 62% | -2 ppts | 64% | 64.0% | 0 |
| Lãi/ lỗ từ hoạt động KD | 2.877 | 3.964 | 38% | 10.492 | 11.028 | 5% |
| LNST công ty mẹ | 1.978 | 2.767 | 40% | 8.479 | 8.927 | 5% |
| Biên LNST | 35% | 43% | +8 ppts | 50% | 47% | -3 ppts |
Nguồn: Bảng 1, Báo cáo công ty, KBSV
Phân tích sâu Bảng cân đối kế toán
Cơ cấu tài sản của ACV phản ánh rõ nét chiến lược đầu tư mở rộng và phát triển cơ sở hạ tầng hàng không quốc gia. Tổng tài sản của ACV được dự phóng sẽ tăng trưởng mạnh mẽ từ 77.282 tỷ VND năm 2024 lên 99.737 tỷ VND năm 2025F và 138.604 tỷ VND năm 2026F.
Sự tăng trưởng này chủ yếu đến từ tài sản dài hạn, đặc biệt là tài sản cố định và tài sản dở dang dài hạn, nhằm phục vụ cho các dự án trọng điểm như Cảng HKQT Long Thành Giai đoạn 1 và Giai đoạn 2, cũng như mở rộng Nhà ga T3 Tân Sơn Nhất và Nhà ga T2 Nội Bài. Tài sản cố định thuần được dự phóng tăng vọt từ 12.039 tỷ VND (2024) lên 25.862 tỷ VND (2025F) và 117.316 tỷ VND (2026F).
Để tài trợ cho các dự án đầu tư quy mô lớn này, cơ cấu nợ của ACV cũng sẽ tăng lên đáng kể. Nợ phải trả được dự phóng tăng từ 17.241 tỷ VND (2024) lên 31.628 tỷ VND (2025F) và 59.220 tỷ VND (2026F), chủ yếu là nợ dài hạn.
Về phía vốn chủ sở hữu, ACV dự kiến tăng từ 60.041 tỷ VND (2024) lên 70.109 tỷ VND (2025F) và 81.384 tỷ VND (2026F). Tuy nhiên, tốc độ tăng của nợ đang cao hơn tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu, cho thấy ACV đang gia tăng sử dụng đòn bẩy tài chính.
| (tỷ VNĐ) | 2023 | 2024 | 2025F | 2026F |
|---|---|---|---|---|
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 67.348 | 77.282 | 99.737 | 138.604 |
| TÀI SẢN NGẮN HẠN | 42.680 | 40.695 | 24.722 | 20.198 |
| Tiền và tương đương tiền | 2.844 | 6.307 | 2.200 | 1.400 |
| TÀI SẢN DÀI HẠN | 24.668 | 36.587 | 75.015 | 118.406 |
| Tài sản cố định | 13.140 | 12.039 | 25.862 | 117.316 |
| Tài sản dở dang dài hạn | 7.888 | 20.893 | 45.498 | -2.565 |
| NỢ PHẢI TRẢ | 16.934 | 17.241 | 31.628 | 59.220 |
| Nợ dài hạn | 10.212 | 9.607 | 23.617 | 48.153 |
| VỐN CHỦ SỞ HỮU | 50.414 | 60.041 | 70.109 | 81.384 |
| Vốn góp | 21.772 | 21.772 | 35.828 | 35.828 |
| Lãi chưa phân phối | 22.542 | 32.166 | 30.087 | 41.363 |
Nguồn: Bảng tóm tắt KQKD & Dự phóng 2023A-2026F, KBSV
Phân tích sâu các Chỉ số tài chính cốt lõi
Các chỉ số tài chính cốt lõi của ACV sẽ chịu ảnh hưởng đáng kể từ giai đoạn đầu tư mạnh mẽ này:
-
EPS (Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu): Sau khi đạt 4.787 VND năm 2024, EPS dự phóng sẽ giảm mạnh xuống 2.984 VND vào năm 2025F (-38%) và tiếp tục giảm nhẹ còn 2.809 VND vào năm 2026F (-6%). Sự sụt giảm EPS này, dù lợi nhuận công ty mẹ vẫn tăng nhẹ hoặc ổn định, chủ yếu do việc gia tăng vốn góp (tăng số lượng cổ phiếu lưu hành) để tài trợ các dự án đầu tư.
-
ROA (Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản) & ROE (Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu):
- ROE dự kiến giảm từ 19% (2024) xuống 17% (2025F) và 14% (2026F).
- ROA cũng giảm từ 15% (2024) xuống 12% (2025F) và 8% (2026F).
- Sự suy giảm của cả ROA và ROE phản ánh việc ACV đang đầu tư lớn vào các dự án mới. Tổng tài sản tăng lên đáng kể nhưng các dự án này cần thời gian để đi vào hoạt động ổn định và tạo ra doanh thu, lợi nhuận tương xứng, dẫn đến hiệu suất sử dụng vốn và tài sản tạm thời bị ảnh hưởng trong ngắn hạn.
-
D/E (Tỷ lệ Nợ trên Vốn chủ sở hữu):
- Tỷ lệ Tổng công nợ/Vốn CSH dự kiến tăng từ 0.3 (2024) lên 0.5 (2025F) và 0.7 (2026F).
- Tỷ lệ Vốn vay dài hạn/Vốn CSH cũng tăng từ 0.2 (2024) lên 0.3 (2025F) và 0.6 (2026F).
- Điều này cho thấy ACV đang gia tăng sử dụng đòn bẩy tài chính để tài trợ cho các siêu dự án. Mặc dù đây là một phần tất yếu của quá trình đầu tư phát triển, nhưng nó cũng mang lại rủi ro tài chính cao hơn và cần được theo dõi chặt chẽ.
| Chỉ số định giá | 2023 | 2024 | 2025F | 2026F |
|---|---|---|---|---|
| EPS (VND) (front page) | 3.318 | 4.787 | 2.984 | 2.809 |
| ROE% | 17% | 19% | 17% | 14% |
| ROA% | 13% | 15% | 12% | 8% |
| Tổng công nợ/Vốn CSH | 0.3 | 0.2 | 0.3 | 0.4 |
| Vốn vay dài hạn/Vốn CSH | 0.2 | 0.2 | 0.3 | 0.6 |
Nguồn: Bảng tóm tắt KQKD & Dự phóng 2023A-2026F, KBSV
(Lưu ý: Tỷ lệ Tổng công nợ/Vốn CSH và Vốn vay dài hạn/Vốn CSH trong bảng này được điều chỉnh theo số liệu chi tiết trong phần "Cấu trúc tài chính" của báo cáo để phản ánh chính xác xu hướng tăng đòn bẩy.)
Tóm tắt những điểm nhấn quan trọng nhất:
- ACV ghi nhận kết quả kinh doanh quý 3/2025 tích cực với LNST tăng 37% YoY, chủ yếu nhờ không ghi nhận khoản lỗ tỷ giá như cùng kỳ. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng doanh thu dự kiến sẽ giảm tốc trong 2025-2026 do việc chuyển giao sân bay Phú Quốc và chi phí khấu hao từ dự án Long Thành.
- Giai đoạn 2025-2026, ACV đang thực hiện các dự án đầu tư quy mô lớn (Long Thành GĐ1, GĐ2, mở rộng T3 Tân Sơn Nhất, T2 Nội Bài), dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ của tài sản dài hạn và nợ phải trả, đồng thời dòng tiền cũng được sử dụng mạnh mẽ để đầu tư.
- Hiệu quả sinh lời (ROA, ROE) và EPS của ACV dự kiến sẽ chịu áp lực giảm trong ngắn hạn do việc tăng tài sản và vốn góp trước khi các dự án mới đi vào khai thác đầy đủ và tạo ra dòng tiền bền vững. Dù vậy, Cảng HKQT Long Thành vẫn đảm bảo tiềm năng tăng trưởng dài hạn cho ACV. KBSV khuyến nghị MUA với giá mục tiêu 66.500 VND/cổ phiếu.
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây