Cổ phiếu VRE [PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG +3,0%] – Dự kiến mở các TTTM mới trong nửa cuối năm 2025; doanh số bán BĐS sẽ thúc đẩy lợi nhuận từ năm 2026 – Cập nhật

Phân tích Sâu kết quả Kinh doanh Quý 2/2025 và Dự phóng cho Năm 2025

Báo cáo của Vietcap ngày 29/08/2025 đã đưa ra những dự phóng đáng chú ý về hiệu suất tài chính của Vingroup (VIC) và các công ty con chủ chốt là Vinhomes (VHM) và Vincom Retail (VRE). Dưới đây là phân tích chi tiết dựa trên dự phóng cho năm 2025 (2025F) so với kết quả năm 2024.

Vingroup (VIC)

1. Kết quả Hoạt động Kinh doanh (P&L)
Năm 2025, VIC được dự phóng sẽ có một sự xoay chuyển mạnh mẽ trong hoạt động kinh doanh, chủ yếu nhờ vào mảng bất động sản và sự hỗ trợ tài chính từ Chủ tịch HĐQT.

Chỉ số (tỷ đồng) 2024 2025F Thay đổi (%)
Doanh thu 189.068 293.813 +55,4%
LN từ HĐKD -5.901 24.863 Xoay chiều từ lỗ
LNTT 16.739 20.122 +20,2%
LNST sau lợi ích CĐTS 11.903 12.907 +8,4%
  • Doanh thu dự kiến tăng vọt 55,4%, đạt 293.813 tỷ đồng, phản ánh sự đóng góp mạnh mẽ từ các mảng kinh doanh cốt lõi.
  • Lợi nhuận từ HĐKD được kỳ vọng sẽ chuyển từ mức lỗ 5.901 tỷ đồng năm 2024 sang mức lãi 24.863 tỷ đồng vào năm 2025, cho thấy sự cải thiện đáng kể trong hiệu quả vận hành, đặc biệt là từ mảng BĐS (bao gồm giao dịch chuyển nhượng Global Gate) và mảng khách sạn nghỉ dưỡng.
  • Lợi nhuận trước thuế (LNTT) và Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số (LNST sau lợi ích CĐTS) cũng tăng trưởng tích cực, lần lượt là 20,2% và 8,4%.

2. Bảng Cân đối Kế toán (B/S)
Quy mô tài sản của VIC tiếp tục mở rộng, trong khi cấu trúc nợ và vốn chủ sở hữu cũng có những thay đổi đáng chú ý.

Chỉ số (tỷ đồng) 2024 2025F Thay đổi (%)
Tổng Tài sản 836.604 913.867 +9,2%
Tổng nợ 682.769 721.229 +5,6%
Vốn chủ sở hữu 153.834 192.638 +25,2%
  • Tổng tài sản dự kiến tăng 9,2%, cho thấy sự mở rộng hoạt động kinh doanh.
  • Tổng nợ cũng tăng 5,6%, nhưng Vốn chủ sở hữu tăng mạnh hơn ở mức 25,2%, giúp cải thiện cấu trúc vốn.

3. Các Chỉ số Tài chính Cốt lõi


Chỉ số 2024 2025F
ROE 9,5% 8,2%
ROA 0,7% 1,1%
EPS (VND) 3.200 3.460
Nợ vay ròng/CSH 117,2% 106,8%
  • ROE dự kiến giảm nhẹ từ 9,5% xuống 8,2%, trong khi ROA cải thiện từ 0,7% lên 1,1%.
  • EPS tiếp tục tăng 8,1%, phản ánh lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu cải thiện.
  • Tỷ lệ Nợ vay ròng/Vốn chủ sở hữu (Nợ vay ròng/CSH) giảm từ 117,2% xuống 106,8%, cho thấy khả năng tự chủ tài chính tốt hơn.

Vinhomes (VHM)

1. Kết quả Hoạt động Kinh doanh (P&L)
VHM dự kiến có một năm 2025 với doanh thu điều chỉnh giảm nhẹ, nhưng lợi nhuận vẫn tăng trưởng ổn định, được hỗ trợ bởi các đợt mở bán mới và thu nhập tài chính.

Chỉ số (tỷ đồng) 2024 2025F Thay đổi (%)
Doanh thu 102.323 97.415 -4,8%
LN từ HĐKD 24.583 29.927 +21,7%
LNTT 40.848 46.951 +14,9%
LNST sau lợi ích CĐTS 31.801 35.205 +10,7%
  • Doanh thu năm 2025 dự phóng giảm 4,8% so với năm 2024, đạt 97.415 tỷ đồng. Tuy nhiên, báo cáo nhấn mạnh dự phóng doanh thu BĐS cốt lõi nửa cuối năm 2025 sẽ gấp hơn ba lần so với nửa đầu năm 2025, với mức tăng trưởng 19% YoY.
  • Lợi nhuận từ HĐKD và LNTT đều được dự phóng tăng trưởng hai chữ số, lần lượt là 21,7% và 14,9%.
  • LNST sau lợi ích CĐTS cũng tăng trưởng 10,7%, đạt 35.205 tỷ đồng, phản ánh hiệu quả từ các đợt bàn giao theo tiến độ và thu nhập tài chính.

2. Bảng Cân đối Kế toán (B/S)
VHM tiếp tục củng cố quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu, trong khi nợ có xu hướng giảm nhẹ.

Chỉ số (tỷ đồng) 2024 2025F Thay đổi (%)
Tổng Tài sản 564.209 598.121 +6,0%
Tổng nợ 343.465 339.816 -1,1%
Vốn chủ sở hữu 220.744 258.305 +17,0%
  • Tổng tài sản tăng 6,0%, đạt 598.121 tỷ đồng.
  • Tổng nợ giảm nhẹ 1,1%, cho thấy nỗ lực quản lý nợ.
  • Vốn chủ sở hữu tăng mạnh 17,0%, củng cố thêm nền tảng tài chính của công ty.

3. Các Chỉ số Tài chính Cốt lõi

Chỉ số 2024 2025F
ROE 16,7% 16,0%
ROA 7,0% 6,5%
EPS (VND) 7.320 8.571
Nợ vay ròng/CSH 23,0% 28,9%
  • ROE và ROA dự kiến giảm nhẹ, tuy nhiên vẫn duy trì ở mức cao.
  • EPS tăng trưởng ấn tượng 17,1%, cho thấy khả năng sinh lời trên mỗi cổ phiếu mạnh mẽ.
  • Tỷ lệ Nợ vay ròng/CSH tăng từ 23,0% lên 28,9%, phản ánh nhu cầu vốn cho các dự án đang triển khai.

Vincom Retail (VRE)

1. Kết quả Hoạt động Kinh doanh (P&L)
VRE được dự phóng sẽ duy trì mức doanh thu ổn định và tăng trưởng lợi nhuận nhờ mảng cho thuê bán lẻ và sự đóng góp từ mảng bán BĐS.

Chỉ số (tỷ đồng) 2024 2025F Thay đổi (%)
Doanh thu 8.939 8.943 +0,0%
LN từ HĐKD 3.773 4.209 +11,6%
LNTT 4.096 4.496 +9,8%
LNST sau lợi ích CĐTS 4.096 4.496 +9,8%
  • Doanh thu năm 2025 dự phóng gần như đi ngang so với năm 2024.
  • Lợi nhuận từ HĐKD, LNTT và LNST sau lợi ích CĐTS đều dự phóng tăng trưởng gần 10%, cho thấy hiệu quả hoạt động và quản lý chi phí được cải thiện, cùng với đóng góp từ thu nhập tài chính.

2. Bảng Cân đối Kế toán (B/S)
Vincom Retail tiếp tục mở rộng tài sản và vốn chủ sở hữu để phục vụ cho các kế hoạch phát triển.

Chỉ số (tỷ đồng) 2024 2025F Thay đổi (%)
Tổng Tài sản 55.226 63.892 +15,7%
Tổng nợ 13.304 17.074 +28,3%
Vốn chủ sở hữu 41.923 46.418 +10,7%
  • Tổng tài sản dự phóng tăng 15,7%, đạt 63.892 tỷ đồng.
  • Tổng nợ tăng mạnh 28,3%, có thể liên quan đến việc tài trợ cho các dự án trung tâm thương mại mới.
  • Vốn chủ sở hữu tăng 10,7%, đảm bảo nguồn lực cho sự phát triển.

3. Các Chỉ số Tài chính Cốt lõi

Chỉ số 2024 2025F
ROE 10,3% 10,2%
ROA 8,0% 7,5%
EPS (VND) 1.802 1.978
Nợ vay ròng/CSH 3,6% 12,9%
  • ROE và ROA duy trì ở mức ổn định và lành mạnh, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn và tài sản.
  • EPS tăng 9,8%, phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu.
  • Tỷ lệ Nợ vay ròng/CSH tăng từ 3,6% lên 12,9%, cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính tăng lên nhưng vẫn ở mức thấp so với các doanh nghiệp BĐS khác.

Tóm tắt những điểm nhấn quan trọng nhất:

  • VIC dự kiến có một năm 2025 chuyển mình mạnh mẽ với doanh thu và lợi nhuận hoạt động tăng trưởng vượt bậc, được hỗ trợ bởi mảng BĐS và tài chính từ Chủ tịch, đồng thời giảm đáng kể tỷ lệ nợ vay ròng/vốn chủ sở hữu.
  • VHM dù doanh thu toàn năm 2025 có thể giảm nhẹ, nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn dự kiến tăng trưởng hai chữ số, với động lực chính đến từ các đợt bàn giao lớn và hoạt động mở bán sôi động trong nửa cuối năm 2025.
  • VRE tiếp tục duy trì tăng trưởng lợi nhuận ổn định, chủ yếu nhờ vào mảng cho thuê bán lẻ và sự đóng góp ngày càng tăng từ mảng bán BĐS (nhà phố thương mại) thông qua các dự án mới, dù tỷ lệ nợ vay ròng/vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng.

Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-04-15 Cổ phiếu VIC , VHM, VRE – Doanh số bàn giao xe điện tiếp tục tăng trưởng; Chủ tịch duy trì hỗ trợ tài chính; môi trường lãi suất cao hơn có thể ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trong năm 2026 – Câp nhật
  • 2026-04-15 Cổ phiếu VHM [KHẢ QUAN +19,0%] – Triển vọng danh mục phát triển dự án vững chắc, tăng trưởng dự kiến chậm hơn so với mức nền cao 2025 – Câp nhật
  • 2026-04-15 Cổ phiếu VRE [KHẢ QUAN +19,7%] – Mảng cho thuê bán lẻ dự kiến sẽ thúc đẩy lợi nhuận cốt lõi tăng trưởng hai chữ số trong năm 2026 – Câp nhật
  • 2026-03-11 Cổ phiếu VRE – LNST sau lợi ích CĐTS năm 2025 tăng 57% YoY nhờ chuyển nhượng dự án trong quý 4, mảng cho thuê bán lẻ duy trì tăng trưởng ổn định cả năm; phù hợp với dự báo – Họp Gặp gỡ NĐT & Báo cáo KQKD
  • 2026-02-24 Cổ phiếu VRE X-Stock | 40,100 +43%: Cập nhật KQKD Q4/2025
  • 2026-02-09 Cổ phiếu VRE – BCPT – Vùng giá phù hợp để mở ra cơ hội mới
  • 2025-12-16 Cổ phiếu VRE CTCP Vincom Retail ( VN / MUA / TP: VND34,972) – Tăng tốc Q4/2025 từ thoái vốn Vincom NCT
  • 2025-11-20 Cổ phiếu VRE X-Stock | 43,400 +35%: Cập Nhật KQKD Q3.2025
  • 2025-10-08 Cổ phiếu VRE – BCPT – Vững chắc nền tảng cũ, chinh phục tầm cao mới
  • 2025-09-12 Cổ phiếu VRE [KHẢ QUAN +15,4%] – Tăng trưởng lợi nhuận cho thuê bán lẻ và ra mắt các trung tâm thương mại mới trong năm 2025 – Cập nhật
  • Viết một bình luận