Cổ phiếu STB Sacombank ( VN/ Tăng Tỷ Trọng /TP: VND46,000) – Khoản thu Phong Phú được kỳ vọng sẽ củng cố lợi nhuận

Dưới đây là bài phân tích chi tiết kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của Sacombank (STB) dựa trên báo cáo được cung cấp:

Phân tích chi tiết KQKD Q1/2025 của Sacombank (STB): Lợi nhuận tăng mạnh nhờ giảm dự phòng, tái cơ cấu tiến gần đích

1. Tóm tắt kết quả kinh doanh Quý 1/2025

Trong Quý 1/2025, STB ghi nhận lợi nhuận trước thuế (LNTT) đạt 3.674 tỷ đồng, tăng trưởng 38,4% so với cùng kỳ năm trước (svck). Kết quả này hoàn thành 25% kế hoạch LNTT cả năm 2025 (14.650 tỷ đồng). Động lực tăng trưởng chính đến từ việc chi phí dự phòng giảm mạnh.

  • Thu nhập lãi thuần (NII) đạt 6.863 tỷ đồng, tăng 15% svck.
  • Thu nhập ngoài lãi (bao gồm phí và thu nhập khác) đạt 728 tỷ đồng (thu nhập phí thuần, tăng 26% svck) và 205 tỷ đồng (thu nhập khác, giảm 40% svck, ghi nhận âm 104 tỷ từ hoạt động khác trong Q1/2025 so với lãi 16,3 tỷ đồng trong Q1/2024).
  • Chi phí dự phòng rủi ro giảm mạnh còn 195 tỷ đồng (-71,2% svck).

2. Phân tích Chi tiết Kết quả hoạt động

Thu nhập lãi thuần (NII):

  • Trong quý 1/2025, NII đạt 6.863 tỷ đồng, tăng 15,3% svck và 12,5% so với Quý 4/2024.
  • NII đóng góp tới 88% tổng thu nhập hoạt động.
  • Lợi suất tài sản (12T) giảm còn 7,5% (so với 8,0% Q1/24).
  • Chi phí vốn bình quân (COF) giảm mạnh xuống 4,0% (so với 5,7% Q1/24).
  • Chênh lệch lãi ròng (NIM) duy trì ở mức 3,71%.
  • Lợi suất cho vay tính theo quý đã phục hồi lên 9,1% (so với 8,7% Q4/24), dù vẫn thấp hơn Q1/24 (9,7%).
  • Chi phí vốn tiền gửi là 3,8%, chi phí vốn giấy tờ có giá là 5,8%.

Thu nhập ngoài lãi (NFI & NOI):

  • Thu nhập dịch vụ thuần (NFI) đạt 728 tỷ đồng, tăng 25,9% svck. Biên lợi nhuận NFI tiếp tục cải thiện đạt 50,8% (so với 48,7% năm 2024), chủ yếu từ mảng bảo hiểm và dịch vụ.
  • Thu nhập khác đạt 205 tỷ đồng, giảm 40% svck. Trong đó, lãi từ chứng khoán đầu tư giảm mạnh (-93% svck), chỉ đạt 1,36 tỷ đồng. Giao dịch ngoại hối và vàng ổn định ở mức 307 tỷ đồng.

Chi phí và Dự phòng:

  • Tổng chi phí hoạt động (CIR – TTM Q1/25): Khoảng 48.5% (giảm dần theo chiều hướng).
  • Chi phí dự phòng trong Quý 1/2025 giảm mạnh còn 195 tỷ đồng (-71,2% svck), là yếu tố chính thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận.
  • Chi phí tín dụng trên tổng dư nợ (Q1/25): 1,87% (so với 1,65% cuối năm 2024).

Lợi nhuận:

  • LNTT Quý 1/2025: 3.674 tỷ đồng, tăng 38,4% svck.
  • Lợi nhuận sau thuế (LNST) Quý 1/2025 (ước tính từ báo cáo): Khoảng 2.939 tỷ đồng (LNTT 3.674 * (1- thuế suất trung bình)).

3. Tình hình Tài chính (Bảng cân đối kế toán)

Tại thời điểm cuối Quý 1/2025:

  • Tổng tài sản đạt 757.093 tỷ đồng, tăng 1% so với cuối năm 2024.
  • Dư nợ cho vay khách hàng đạt 564.327 tỷ đồng, tăng 5% so với cuối năm 2024.
  • Huy động từ khách hàng đạt 585.569 tỷ đồng, tăng 3% so với cuối năm 2024.
  • Tổng tiền gửi đạt ~584 nghìn tỷ đồng, tăng 9,8% từ đầu năm (YTD).
    • Tiền gửi không kỳ hạn (CASA): 100,9 nghìn tỷ đồng (+4% YoY).
    • Tiền gửi có kỳ hạn: 483 nghìn tỷ đồng (+11,3% YoY).
    • Tỷ lệ CASA giảm nhẹ đạt 17,5% (-100 bps YoY, -80 bps QoQ) do cạnh tranh.
  • Danh mục chứng khoán đầu tư đạt 84 nghìn tỷ đồng (+11% svck).
    • Trái phiếu doanh nghiệp: 25,4 nghìn tỷ đồng (+487,5% sv Q1/2024).
    • Trái phiếu chính phủ: 66 nghìn tỷ đồng (+1,3% svck).

4. Chất lượng Tài sản

Tại cuối Quý 1/2025:

  • Tỷ lệ nợ xấu (NPL) tăng nhẹ trở lại lên 2,51% (so với 2,4% cuối năm 2024).
  • Tổng giá trị nợ xấu là 14.150 tỷ đồng, tăng 24% svck.
  • Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) tăng tỷ trọng từ 1,3% lên 1,8% (+50bps svck).
  • Tỷ lệ nợ dưới tiêu chuẩn (Nhóm 2) giữ ổn định ở mức 0,5%.
  • Nợ cần chú ý (Nhóm 3) giảm nhẹ còn 0,8%.
  • Tỷ lệ nợ xấu mở rộng (gồm cả nợ cần chú ý) tăng nhẹ từ 3,1% lên 3,3%.
  • Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (Provision Coverage Ratio) đạt 74,7% (+2,2%p svck; từ 68,4% năm 2024).
  • Dư nợ được phân loại theo chất lượng tài sản Q1/2025:
    • Nợ đủ tiêu chuẩn (Nhóm 1): 96,7%
    • Nợ cần chú ý (Nhóm 2): 0,5%
    • Nợ dưới tiêu chuẩn (Nhóm 3): 0,8%
    • Nợ nghi ngờ (Nhóm 4): 0,3%
    • Nợ có khả năng mất vốn (Nhóm 5): 1,8%

5. Tiến độ Tái cơ cấu và xử lý nợ


  • STB đã hoàn thành 13/14 hạng mục tái cơ cấu. Khoản còn lại liên quan đến dư nợ gốc của ông Trầm Bê.
  • Nợ gốc ông Trầm Bê và bên liên quan:
    • Tại 31/12/2016: 35.400 tỷ đồng gốc + 12.919 tỷ đồng lãi dự thu khoanh = 48.319 tỷ đồng.
    • Thu hồi lũy kế 2017-2024: 25.612 tỷ đồng (23.363 tỷ gốc + 2.249 tỷ lãi).
    • Dư nợ còn lại: 12.037 tỷ đồng, trong đó nợ bán cho VAMC là 10.538 tỷ đồng, các khoản repo và khoản phải thu là 1.454 tỷ đồng.
    • Tổng lãi còn phải trả theo hợp đồng đến 31/12/2024: 57.605 tỷ đồng (hạch toán ngoại bảng).
    • Khoản nợ được đảm bảo bằng cổ phiếu STB do VAMC nhận ủy quyền: 6.611 tỷ đồng (giá trị sổ sách) + 13.450 tỷ đồng lãi theo hợp đồng đến 31/12/2024. Tổng cổ phiếu đảm bảo: ~605 triệu cổ phiếu.
    • Nợ gốc và repo liên quan ông Trầm Bê đã trích lập dự phòng 100%.
  • Nợ liên quan KCN Phong Phú:
    • Năm 2024 đã thu hồi hơn 1.587 tỷ đồng, được sử dụng hạch toán trực tiếp giảm nợ xấu và trích lập dự phòng.
    • Ngân hàng kỳ vọng thu hồi thêm 30-40% (tương đương 2.380 tỷ – 3.173 tỷ đồng) trong năm 2025.
    • Mục tiêu xử lý dứt điểm trong năm 2026.
  • Cổ tức: STB sẽ trình NHNN phương án phân bổ thu hồi để tất toán TPĐB VAMC. Ngân hàng kỳ vọng trả cổ tức trở lại từ năm 2025. Lợi nhuận giữ lại lũy kế cuối Q1/2025 đạt 31.327 tỷ đồng.

6. Các chỉ số tài chính chính

Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ số tài chính và định giá của STB:

Chỉ số/Định giá chính (%) 2023 2024 2025F 2026F
Tăng trưởng (CK)
Cho vay 9.7 11.6 14.3 14.2
Cho vay và phải thu 14.4 18.2 13.9 13.9
Tiền gửi 12.3 11.0 15.0 15.2
Vốn chủ sở hữu 18.4 20.2 23.1 22.6
Tổng tài sản 13.9 10.9 15.8 14.9
Thu nhập ròng từ lãi 28.7 11.1 17.8 15.5
Thu nhập dịch vụ -49.6 13.8 14.7 13.1
LNTDP -12.7 10.6 43.9 18.6
Lợi nhuận HĐKD 51.4 32.6 24.4 22.1
LNST 53.1 30.7 24.4 22.1
Tỷ suất sinh lời
Chênh lệch lãi ròng 3.5 3.4 3.6 3.7
NIM 3.83 3.68 3.77 3.86
Biên LNTDP 23.8 29.4 36.0 37.0
ROA 1.22 1.42 1.55 1.6
ROE 18.3 20.0 20.5 20.3
Thanh khoản
LDR (loại trừ GTCG) 93.0 93.6 93.0 92.1
Cho vay trên tài sản 70.5 70.9 70.0 69.5
Tỷ lệ nợ xấu 2.28 2.40 2.10 1.80
Tỷ lệ bao phủ nợ xấu 3.00 3.17 2.70 2.60
Dự phòng trên tổng dư nợ 68.85 68.43 66.18 70.15
Chi phí tín dụng (% tổng cho vay) 1.01 1.18 1.39 1.26
Chi phí tín dụng (% tổng tín dụng) 0.76 0.37 0.87 0.82
Chỉ số trên mỗi cổ phiếu (VNĐ) 0.60 0.27 0.66 0.63

Lưu ý: Dữ liệu cho 2025F và 2026F là dự phóng của Mirae Asset. Các chỉ số Q1/2025 được đề cập trong phần phân tích chi tiết.

Bảng Tóm tắt Kết quả Hoạt động Kinh doanh (tỷ đồng):

Chỉ tiêu 2023 2024 2025F 2026F
Doanh thu từ lãi 55,927 49,989 58,713 67,785
Chi phí lãi vay 33,855 25,457 29,817 34,407
Thu nhập lãi thuần 22,072 24,532 28,896 33,378
Doanh thu thuần DV 2,618 2,978 3,416 3,863
Doanh thu thuần khác 1,483 1,167 4,854 5,691
Thu nhập từ HĐKD 26,173 28,677 37,166 42,932
Chi phí hoạt động 12,890 13,982 16,018 17,840
LNTT trước dự phòng 13,283 14,695 21,148 25,092
Tổng chi phí dự phòng 3,688 1,974 5,329 5,774
LNTT 9,595 12,720 15,819 19,318
Thuế TNDN 1,876 2,633 3,274 3,998
LNST 7,719 10,087 12,545 15,319
LNST (trừ CĐTS) 7,719 10,087 12,545 15,319

Nguồn: Dữ liệu công ty, Mirae Asset Securities Research estimates

Bảng Cân đối kế toán (tỷ đồng):

Chỉ tiêu 2023 2024 2025F 2026F
Tiền & các khoản tương đương 7,545 8,215 8,625 9,057
Chứng khoán 74,636 85,648 87,001 90,893
Cho vay 525,502 618,689 705,039 802,841
TS cố định hữu hình 4,283 4,375 4,465 4,420
Tài sản khác 62,424 31,167 61,450 88,634
Tổng tài sản 674,390 748,095 866,581 995,845
Tiền gửi 510,744 566,882 652,093 751,303
Nợ vay 37,969 70,710 79,620 89,661
GCTG 28,992 36,754 47,111 49,794
Khoản nợ khác 50,949 18,778 20,102 22,112
Tổng nợ 628,656 693,122 798,926 912,871
Vốn góp chủ sở hữu 20,602 20,602 22,662 24,928
Thặng dư vốn cổ phần 1,748 1,748 1,748 1,748
Cổ phiếu quỹ 0 0 0 0
Quỹ dự trữ 2,998 4,197 5,088 6,007
Lợi nhuận giữ lại 20,387 28,426 38,158 50,292
Lợi ích CĐ không kiểm soát 0 0 0 0
Tổng vốn chủ sở hữu 45,734 54,972 67,655 82,974

Nguồn: Dữ liệu công ty, Mirae Asset Securities Research estimates

7. Định giá và Khuyến nghị

  • Khuyến nghị: Tăng Tỷ Trọng.
  • Giá mục tiêu: 46.000 đồng/cổ phiếu.
  • Giá hiện tại: 41.800 đồng (tại ngày 02/06/2025).
  • Lợi nhuận kỳ vọng (potential upside): 10%.
  • Cơ sở định giá: Dựa trên P/B dự phóng 1,3 lần và phương pháp thu nhập thặng dư (DDM).
  • Dự phóng LNTT 2025: 15.819 tỷ đồng (+24,4% svck).
    • Dự phóng NII 2025 tăng 17,8%.
    • Dự phóng NFI 2025 tăng 14,7%.
    • Dự phóng NOI 2025 tăng 315%.
  • Rủi ro chính: (1) Thu hồi nợ liên quan KCN Phong Phú chậm hơn dự kiến, (2) Thu nhập phí yếu nếu kinh tế giảm tốc, (3) NIM thu hẹp do CASA giảm và cầu tín dụng dưới kỳ vọng.

8. Tóm tắt các chỉ số chính Q1/2025:

Chỉ số Số liệu Quý 1/2025
LNTT (tỷ đồng) 3.674
Tăng trưởng LNTT (svck, %) +38.4
Hoàn thành KH năm (%) 25
NII (tỷ đồng) 6.863
Tăng trưởng NII (svck, %) +15.3
NFI (tỷ đồng) 728
Tăng trưởng NFI (svck, %) +25.9
Chi phí dự phòng (tỷ đồng) 195
Tăng trưởng Chi phí dự phòng (svck, %) -71.2
Tổng tài sản (tỷ đồng) 757.093
Tăng trưởng Tổng tài sản (YTD, %) +1
Dư nợ cho vay (tỷ đồng) 564.327
Tăng trưởng Cho vay (YTD, %) +5
Huy động khách hàng (tỷ đồng) 585.569
Tăng trưởng Huy động (YTD, %) +3
Tỷ lệ nợ xấu (NPL) (%) 2.51
Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (%) 74.7
Tỷ lệ CASA (%) 17.5
NIM (%) 3.71

Kết luận:

Sacombank (STB) đã khởi đầu năm 2025 với kết quả kinh doanh khả quan, ghi nhận lợi nhuận trước thuế tăng trưởng mạnh mẽ nhờ kiểm soát tốt chi phí dự phòng. Các hoạt động kinh doanh cốt lõi như thu nhập lãi và thu nhập phí đều duy trì đà tăng trưởng tích cực. Mặc dù tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng nhẹ trở lại trong quý đầu năm, tỷ lệ bao phủ nợ xấu được cải thiện cho thấy sự chủ động trong quản trị rủi ro. Tiến độ xử lý các khoản nợ tồn đọng, đặc biệt là KCN Phong Phú và nợ liên quan ông Trầm Bê, là động lực quan trọng cho triển vọng lợi nhuận và khả năng trả cổ tức trong các năm tới.

Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-04-23 Cổ phiếu STB Sacombank ( VN/ Nắm giữ /TP: VND72,200) – Áp lực trích lập che lấp sức mạnh nền tảng kinh doanh
  • 2026-03-06 Cổ phiếu STB – Chi phí dự phòng cho các khoản tồn đọng lớn ảnh hưởng đến lợi nhuận trong năm 2025 – Báo cáo KQKD
  • 2026-01-09 Cổ phiếu STB Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Đánh giá nhanh KQKD 4Q2025
  • 2025-12-12 Cổ phiếu STB (TRUNG LẬP, Giá mục tiêu: 58.200 Đồng/cp): Lợi nhuận tăng chậm do áp lực dự phòng
  • 2025-11-26 Cổ phiếu STB Cập nhật – Khả quan
  • 2025-10-15 Cổ phiếu STB Khuyến nghị Mua cổ phiếu ngày 06/10/2025 – FPTS
  • 2025-09-11 Cổ phiếu STB [KHẢ QUAN +12,4%] – Tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ trong chu kỳ tăng trưởng mới – Cập nhật
  • 2025-09-11 Cổ phiếu STB Sai Gon Thuong Tin JSCB ( VN/Hold/TP:VND58,300) – Streamlining for the next growth phase
  • 2025-09-11 Cổ phiếu STB Sài Gòn Thương Tín ( VN/Nắm giữ/TP:VND58,300) – Tinh gọn cho giai đoạn tăng trưởng mới
  • 2025-08-01 Cổ phiếu MBS : Doanh thu từ cho vay là động lực chính của KQKD
  • Viết một bình luận