Dưới đây là bài phân tích chi tiết kết quả kinh doanh và tài chính của CTCP Gemadept (GMD) dựa trên báo cáo được cung cấp:
Phân tích kết quả kinh doanh và tài chính CTCP Gemadept (GMD)
1. Tổng quan Kết quả kinh doanh Q1/2025
Trong Quý 1 năm 2025, CTCP Gemadept (GMD) ghi nhận doanh thu thuần đạt 1.277 tỷ VND, tăng trưởng 27% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, Lợi nhuận sau thuế (LNST) đạt 528 tỷ VND, giảm 20% so với Quý 1 năm 2024. Sự sụt giảm này chủ yếu do khoản lợi nhuận bất thường từ việc bán cảng Nam Hải được ghi nhận trong Q1/2024. Nếu loại bỏ khoản mục này, LNST 1Q2025 của GMD sẽ tăng trưởng 36% so với cùng kỳ.
Chi tiết kết quả kinh doanh Quý 1/2025 so với Quý 1/2024 như sau:
Bảng 1. Cập nhật Kết quả kinh doanh (tỷ VNĐ)
| Khoản mục | Q1/2024 | Q1/2025 | +/- %YoY |
|---|---|---|---|
| Doanh thu | 1,006 | 1,277 | 27% |
| Khai thác cảng | 843 | 1,138 | 35% |
| Logistics | 163 | 139 | -15% |
| Lợi nhuận gộp | 441 | 562 | 27% |
| Biên lợi nhuận gộp | 44% | 44% | 0 |
| Thu nhập tài chính | 354 | 29 | -92% |
| Chi phí tài chính | -39 | -29 | -27% |
| Lợi nhuận từ công ty LD, LK | 98 | 227 | 132% |
| SG&A | -149 | -212 | 42% |
| Lãi/ lỗ từ hoạt động kinh doanh | 704 | 578 | -18% |
| Thu nhập khác | 4 | 5 | 42% |
| Lợi nhuận trước thuế | 708 | 583 | -18% |
| Lợi nhuận sau thuế | 656 | 528 | -20% |
| LNST công ty mẹ | 559 | 403 | -28% |
| Biên LNST | 56% | 32% | -24 ppts |
| Nguồn: Báo cáo công ty, KBSV |
Phân tích chi tiết các khoản mục:
- Doanh thu Khai thác cảng: Tăng trưởng mạnh mẽ 35%, đạt 1.138 tỷ VND. Tổng sản lượng hàng qua hệ thống cảng GMD (không tính Gemalink) trong 1Q2025 đạt 700 nghìn Teu (+26% YoY), nhờ kênh Hà Nam hoàn thành nâng cấp tăng khả năng đón tàu lớn cho Nam Đình Vũ và xu hướng đẩy nhanh tích trữ hàng hóa của doanh nghiệp trước lo ngại về thay đổi thuế quan. Gemalink cũng ghi nhận sản lượng 440 nghìn Teu (+24% YoY), hoạt động vượt công suất thiết kế (117%).
- Doanh thu Logistics: Giảm 15%, đạt 139 tỷ VND.
- Lợi nhuận gộp: Tăng trưởng đồng bộ với doanh thu, đạt 562 tỷ VND (+27% YoY), giữ vững biên lợi nhuận gộp 44%.
- Thu nhập tài chính: Giảm mạnh 92% do không còn khoản lợi nhuận bất thường 335 tỷ VND từ chuyển nhượng cảng Nam Hải trong Q1/2024.
- Lợi nhuận từ công ty Liên doanh, Liên kết: Tăng trưởng 132%, chủ yếu nhờ đóng góp lợi nhuận từ Gemalink (gần 160 tỷ VND so với 50 tỷ VND trong Q1/2024).
- Chi phí SG&A: Tăng 42%, đạt 212 tỷ VND.
2. Hoạt động và Triển vọng sản lượng/giá dịch vụ
Sản lượng hàng qua cảng năm 2025 kỳ vọng đi ngang so với năm 2024. Đà tăng trưởng mạnh trong nửa đầu năm 2025 (nhờ xu hướng đẩy nhanh nhập hàng trong thời hạn tạm hoãn thuế đối ứng của Mỹ) sẽ bù đắp cho phần sản lượng thâm hụt từ Quý 3/2025 trở đi khi mức thuế đối ứng (CVD) có hiệu lực. Sang năm 2026, sản lượng hàng qua cảng GMD dự kiến sẽ giảm từ 8-10% so với năm 2025 do tác động kéo dài của CVD.
Mức giá dịch vụ cảng duy trì xu hướng tăng trung bình 3-8%/năm. KBSV ước tính giá dịch vụ cảng khu vực phía Bắc của GMD sẽ tăng trưởng trung bình 3-4%/năm và khu vực phía Nam là 5-8%/năm trong giai đoạn từ nay đến hết năm 2028. Thuế đối ứng được đánh giá sẽ không tác động đáng kể đến lộ trình tăng giá dịch vụ của GMD do giá dịch vụ hiện tại vẫn thấp hơn 30-40% so với các nước trong khu vực và các doanh nghiệp cảng biển trong nước đang đồng loạt đề xuất tiếp tục điều chỉnh khung giá.
Ước tính tác động của riêng thuế đối ứng có thể làm giảm lần lượt 8%/13% sản lượng hàng qua cảng GMD khu vực miền Bắc/miền Nam, bắt đầu ảnh hưởng từ 2H2025. Tuy nhiên, sự sụt giảm này sẽ được bù đắp một phần bởi sự tăng trưởng thương mại với các thị trường khác (đặc biệt nội Á), nỗ lực giảm phụ thuộc vào thị trường Mỹ (mở tuyến mới tại Gemalink), và tăng doanh thu/Teu nhờ mở rộng chuỗi logistics.
3. Dự án mở rộng và tiềm năng tăng trưởng dài hạn
GMD đang tập trung thi công Nam Đình Vũ 3 và hoàn thành pháp lý để triển khai xây dựng Gemalink 2.
- Nam Đình Vũ 3: Công suất 800.000 Teu. Dự kiến hoàn thành cuối năm 2025 và bắt đầu khai thác từ năm 2026. KBSV dự phóng công suất đạt 25% trong năm đầu tiên, hòa vốn khoảng đầu năm 2028, và đạt trên 70% vào năm 2029. Sau khi hoàn thành, tổng công suất của Nam Đình Vũ sẽ đạt 2 triệu Teu (+67%), trở thành cảng sông lớn nhất miền Bắc.
- Gemalink 2A: Công suất 600.000 Teu. Dự kiến bắt đầu khai thác từ cuối 2026/đầu 2027 và lấp đầy trên 70% công suất trước năm 2030.
- Gemalink 2B: Dự kiến đưa vào khai thác sớm nhất từ năm 2029.
- Tổng công suất tăng thêm từ Nam Đình Vũ 3 và Gemalink 2 sau khi đi vào khai thác là 2.2 triệu Teu.
- Ngoài ra, GMD cùng SSA Marine đã gửi thư quan tâm đến dự án Cảng tổng hợp Cái Mép Hạ và Trung tâm logistics Cái Mép Hạ, mở ra tiềm năng tăng công suất và hoàn thiện chuỗi logistics.
4. Dự phóng Kết quả kinh doanh
KBSV dự phóng kết quả kinh doanh GMD dựa trên kịch bản cơ sở thuế đối ứng Mỹ áp dụng với hàng hóa Việt Nam đàm phán được xuống mức 20-25%, có hiệu lực từ ngày 08/07/2025.
Bảng 12. Dự phóng Kết quả kinh doanh (tỷ VNĐ)
| Khoản mục | 2024 | 2025F | +/- %YoY | 2026F | +/- %YoY | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu | 4,832 | 5,122 | 6% | 5,070 | -1% | |
| Khai thác cảng | 4,201 | 4,459 | 6% | 4,373 | -2% | 2025/2026 sản lượng hàng qua Nam Đình Vũ đạt 1.37/1.34 triệu Teu. 2025/2026 sản lượng hàng qua Phước Long & Bình Dương đạt 1.37/1.24 triệu Teu. |
| Logistics | 632 | 663 | 5% | 697 | 5% | |
| Lợi nhuận gộp | 2,162 | 2,194 | 1% | 2,074 | -5% | 2025/2026 giá dịch vụ cảng trung bình tăng 5%/4% yoy. |
| Biên lợi nhuận gộp | 45% | 43% | -2 ppts | 41% | -2 ppts | Biên gộp hoạt động khai thác cảng giảm (do sụt giảm hàng hóa từ thị trường Mỹ) được bù đắp phần nào bởi mảng logistics. |
| Thu nhập tài chính | 426 | 179 | -58% | 170 | -5% | |
| Chi phí tài chính | -150 | -143 | -5% | -155 | 9% | |
| Lợi nhuận từ công ty LD, LK | 829 | 858 | 3% | 705 | -18% | 2025/2026 Gemalink đóng góp 515/390 tỷ VND cho GMD với sản lượng qua cảng đạt 1.76/1.59 triệu Teu. |
| SG&A | -822 | -845 | 3% | -837 | -1% | |
| Lãi/ lỗ từ HĐKD | 2,419 | 2,243 | -7% | 1,956 | -13% | |
| Thu nhập khác | -320 | -51 | -84% | -51 | -1% | |
| Lợi nhuận trước thuế | 2,099 | 2,192 | 4% | 1,906 | -13% | |
| Lợi nhuận sau thuế | 1,924 | 1,935 | 1% | 1,805 | -7% | |
| LNST công ty mẹ | 1,455 | 1,707 | 17% | 1,636 | -4% | |
| Biên LNST | 30% | 33% | +3 ppts | 32% | -1 ppt | |
| Nguồn: Báo cáo công ty, KBSV |
Theo dự phóng của KBSV, LNST công ty mẹ năm 2025F dự kiến tăng 17% đạt 1.707 tỷ VND, sau đó giảm nhẹ 4% xuống 1.636 tỷ VND vào năm 2026F do ảnh hưởng của CVD.
5. Định giá và Khuyến nghị
KBSV sử dụng phương pháp định giá từng phần (Sum-of-the-parts – SOTP) cho GMD, bao gồm định giá hoạt động kinh doanh cốt lõi, khoản đầu tư vào SCS, Gemalink, Cao su và Bất động sản.
Bảng 13. Định giá GMD
| Định giá | Phương pháp | Giá trị (tỷ VND) | Tỉ lệ sở hữu | Giá trị đóng góp vốn cổ phần GMD (tỷ VND) |
|---|---|---|---|---|
| Hoạt động cốt lõi | FCFF | 15,632 | 100% | 15,632 |
| SCS | FCFF | 8,070 | 36.24% | 2,925 |
| Gemalink | FCFF | 12,968 | 65.10% | 8,442 |
| Cao su | P/B | 1,729 | 100% | 1,729 |
| Bất động sản | BV | 290 | 100% | 290 |
| Giá trị vốn cổ phần | 29,017 | |||
| Số cổ phiếu lưu hành | 420.19 | |||
| Giá trị định giá | 69,000 | |||
| Giá hiện tại (29/05/2025) | 60,500 | |||
| Dư địa tăng trưởng | 14.0% | |||
| Nguồn: GMD, KBSV |
Dựa trên các giả định về sản lượng, giá dịch vụ và tiến độ các dự án mở rộng, KBSV điều chỉnh giảm giá mục tiêu của cổ phiếu GMD xuống mức 69.000 VND/cổ phiếu. Mức giá này cao hơn 14% so với giá đóng cửa ngày 29/05/2025 là 60.500 VND/cổ phiếu.
Với triển vọng doanh nghiệp tích cực trong dài hạn nhờ các dự án mở rộng lớn, nhưng đối mặt với rủi ro và khó khăn trong ngắn hạn từ tác động của thuế đối ứng, KBSV đưa ra khuyến nghị TRUNG LẬP đối với cổ phiếu GMD.
6. Bảng tóm tắt KQKD & Dự phóng 2023A-2026F
Để có cái nhìn toàn diện hơn, dưới đây là bảng tóm tắt kết quả kinh doanh và dự phóng các chỉ số tài chính quan trọng của GMD:
CTCP Gemadept (GMD) – Bảng tóm tắt KQKD & Dự phóng 2023A-2026F
| Báo cáo Kết quả HĐKD (TỶ VNĐ) | 2023 | 2024 | 2025F | 2026F | Bảng cân đối kế toán (TỶ VNĐ) | 2023 | 2024 | 2025F | 2026F |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Doanh số thuần | 3,846 | 4,832 | 5,122 | 5,070 | TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 13,546 | 17,998 | 19,890 | 21,290 |
| Giá vốn hàng bán | 2,068 | 2,697 | 2,928 | 2,996 | TÀI SẢN NGẮN HẠN | 3,380 | 6,674 | 5,950 | 5,922 |
| Lãi gộp | 1,778 | 2,135 | 2,194 | 2,074 | Tiền và tương đương tiền | 1,472 | 3,964 | 3,073 | 3,099 |
| Thu nhập tài chính | 1,941 | 426 | 179 | 170 | Giá trị thuần đầu tư ngắn hạn | 359 | 1,021 | 1,021 | 1,021 |
| Chi phí tài chính | 155 | 150 | 143 | 155 | Các khoản phải thu | 1,193 | 1,236 | 1,474 | 1,458 |
| Lãi (lỗ) từ công ty liên doanh | 274 | 829 | 858 | 705 | Hàng tồn kho, ròng | 68 | 83 | 104 | 107 |
| Chi phí bán hàng | 110 | 247 | 205 | 203 | TÀI SẢN DÀI HẠN | 10,166 | 11,324 | 13,940 | 15,368 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 552 | 575 | 640 | 634 | Tài sản cố định | 4,166 | 4,033 | 6,899 | 8,327 |
| Lãi (lỗ) từ hoạt động kinh doanh | 3,177 | 2,419 | 2,243 | 1,956 | Tài sản dở dang dài hạn | 1,759 | 1,718 | 1,392 | 1,392 |
| Thu nhập khác | 55 | 262 | 50 | 50 | Đầu tư dài hạn | 3,125 | 3,854 | 3,930 | 3,930 |
| Lãi (lỗ) ròng trước thuế | 3,147 | 2,099 | 2,192 | 1,906 | NỢ PHẢI TRẢ | 3,814 | 4,226 | 4,702 | 4,838 |
| Chi phí thuế TNDN | 614 | 175 | 257 | 100 | Nợ ngắn hạn | 1,915 | 2,101 | 2,740 | 2,390 |
| Lãi (lỗ) thuần sau thuế | 2,534 | 1,924 | 1,935 | 1,805 | Vay ngắn hạn | 445 | 422 | 325 | 465 |
| Lợi ích của cổ đông thiểu số | 283 | 468 | 228 | 169 | Nợ dài hạn | 1,898 | 2,125 | 1,962 | 2,447 |
| LNST của Cổ đông của Công ty mẹ | 2,251 | 1,455 | 1,707 | 1,636 | Vay dài hạn | 1,518 | 1,745 | 1,582 | 2,067 |
| Chỉ số hoạt động (%) | 2023 | 2024 | 2025F | 2026F | VỐN CHỦ SỞ HỮU (TỶ VNĐ) | 9,732 | 13,772 | 15,188 | 16,452 |
| Tỷ suất lợi nhuận gộp | 46.2% | 44.2% | 42.8% | 40.9% | Vốn góp | 3,059 | 4,140 | 4,202 | 4,202 |
| Tỷ suất EBITDA | 95.7% | 54.7% | 52.6% | 51.1% | Lãi chưa phân phối | 2,964 | 3,617 | 4,972 | 6,235 |
| Tỷ suất EBIT | 85.4% | 46.3% | 45.6% | 40.7% | Chỉ số định giá (x, %, VND) | ||||
| Tỷ suất lợi nhuận trước thuế | 81.8% | 43.4% | 42.8% | 37.6% | P/E | 8.4 | 14.1 | 14.7 | 15.5 |
| Tỷ suất lãi hoạt động KD | 82.6% | 50.1% | 43.8% | 38.6% | P/B | 2.6 | 1.8 | 1.7 | 1.7 |
| Tỷ suất lợi nhuận thuần | 26.6% | 31.8% | 33.3% | 34.4% | P/S | 6.5 | 5.2 | 4.9 | 5.0 |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (TỶ VNĐ) | Giá trị doanh nghiệp/EBITDA | 5.1 | 11.0 | 9.3 | 9.8 | ||||
| Lãi trước thuế | 3,147 | 2,099 | 2,192 | 1,906 | Giá trị doanh nghiệp/EBIT | 5.7 | 13.0 | 10.7 | 12.3 |
| Khấu hao TSCĐ | 396 | 406 | 355 | 525 | Hiệu quả quản lý (%) | ||||
| Lãi (lỗ) từ hoạt động đầu tư | -2,213 | -823 | 0 | 0 | ROE% | 26% | 14% | 13% | 12% |
| Chi phí lãi vay | 135 | 139 | 143 | 155 | ROA% | 19% | 11% | 12% | 9% |
| Lãi (lỗ) trước những thay đổi VLĐ | 1,441 | 1,918 | 2,689 | 2,586 | ROIC% | 31% | 18% | 17% | 13% |
| LC tiền tệ ròng từ HĐ SXKD | -3 | 1,527 | 2,803 | 1,857 | Cấu trúc tài chính | ||||
| LC tiền tệ ròng từ HĐ đầu tư | 915 | -1,376 | -2,916 | -1,914 | Tỷ suất thanh toán hiện thời | 1.6 | 3.0 | 0.7 | 0.7 |
| LC tiền tệ ròng từ HĐ tài chính | -808 | 2,339 | -778 | 83 | Vốn vay dài hạn/Vốn CSH | 0.2 | 0.2 | 0.1 | 0.1 |
| LC tiền thuần trong kỳ | 105 | 2,490 | -891 | 26 | Tổng công nợ/Vốn CSH | 0.4 | 0.3 | 0.3 | 0.3 |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ | 1,472 | 3,964 | 3,073 | 3,099 | Chỉ số hoạt động | ||||
| Hệ số quay vòng phải thu khách hàng | 3.2 | 3.9 | 3.8 | 3.8 |
Nguồn: Báo cáo công ty, KBSV
Nhìn chung, GMD đã có một Quý 1/2025 với hoạt động cốt lõi tăng trưởng tốt. Tuy nhiên, áp lực từ thuế đối ứng của Mỹ sẽ là thách thức lớn trong ngắn hạn, ảnh hưởng đến sản lượng từ nửa cuối năm 2025 và cả năm 2026. Triển vọng dài hạn vẫn tích cực nhờ các dự án mở rộng công suất lớn đang được triển khai đúng tiến độ.
(Hết nội dung bài blog)
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây