Cổ phiếu VPL Báo cáo niêm yết: Check-in tiềm năng tăng trưởng du lịch Việt Nam

Dựa trên Báo cáo Niêm yết của SSI Research về CTCP Vinpearl (VPL) ngày 14/05/2025, dưới đây là phân tích chi tiết về kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp:

1. Tổng quan và Hoạt động kinh doanh chính

Vinpearl là công ty thành viên của Tập đoàn Vingroup, hoạt động trong lĩnh vực khách sạn, khu nghỉ dưỡng, công viên giải trí, quần thể giải trí và sân golf. Công ty được thành lập năm 2001.

Hoạt động kinh doanh cốt lõi của Vinpearl bao gồm:

  • Khách sạn và Khu nghỉ dưỡng: Tính đến cuối năm 2024, Vinpearl sở hữu và vận hành 31 cơ sở lưu trú với tổng cộng 16.100 phòng dưới 3 thương hiệu: Vinpearl (quản lý trực tiếp), Meliá Vinpearl và Marriott (quản lý theo hợp đồng hợp tác). Mảng này đóng góp khoảng 50% doanh thu hoạt động cốt lõi, với biên lợi nhuận EBITDA đạt 20% trong năm 2024 và kỳ vọng tăng lên 28% vào năm 2025.
  • Công viên giải trí: Hệ thống VinWonders (tiền thân là Vinpearl Land) với 12 cơ sở tại các điểm du lịch trọng điểm. Theo công ty, VinWonders đón khoảng 7 triệu lượt khách mỗi năm. Mảng này đóng góp khoảng 40% doanh thu hoạt động cốt lõi và đạt biên lợi nhuận EBITDA lên tới 57%.

Ngoài ra, Vinpearl còn có các mảng kinh doanh bổ trợ như:

  • Hoạt động bán dự án bất động sản: Bán shophouse và biệt thự tại các điểm đến du lịch. Mảng này đóng góp tỷ trọng nhỏ vào tổng doanh thu giai đoạn 2020-2023, nhưng tăng lên 40% doanh thu và chiếm 67% lợi nhuận gộp trong năm 2024. Doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản (dự án Vinpearl Phú Quý) dự kiến đạt khoảng 2,8 nghìn tỷ đồng vào năm 2025 và 4 nghìn tỷ đồng vào năm 2026. Biên lợi nhuận gộp từ mảng này trong quá khứ cao hơn mảng cốt lõi (EBIT ước đạt khoảng 64%).
  • Sân golf: Sở hữu và vận hành 4 sân golf.
  • Trung tâm ẩm thực và hội nghị: Almaz, phục vụ hoạt động MICE.

Vinpearl có những lợi thế cạnh tranh như kinh nghiệm quản lý dự án quy mô lớn từ Vingroup, thương hiệu uy tín (thương hiệu khách sạn duy nhất trong Top 100 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam theo BrandFinance), vị thế dẫn đầu thị trường (20% thị phần khách sạn hạng sang, 35% VinWonders, 31% sân golf), quỹ đất lớn tại vị trí đắc địa, hệ sinh thái Vingroup, và mô hình tổ hợp hấp dẫn.

2. Kết quả Hoạt động Kinh doanh Giai đoạn 2021-2024 và Dự phóng 2025-2026

Giai đoạn 2021-2023, Vinpearl chịu ảnh hưởng nặng nề từ dịch Covid-19, dẫn đến kết quả kinh doanh âm. Tuy nhiên, năm 2024, doanh thu thuần tăng trưởng mạnh mẽ, lợi nhuận gộp đã dương trở lại. Lợi nhuận ròng năm 2023 dương chủ yếu nhờ khoản thu nhập tài chính bất thường.

Dưới đây là bảng kết quả kinh doanh của Vinpearl giai đoạn 2021-2024 và dự phóng của SSI Research cho năm 2025-2026:

Tỷ đồng 2021 2022 2023 2024 2025F 2026F
Doanh thu thuần 3.607 7.173 9.254 14.376 13.270 15.394
Tăng trưởng doanh thu thuần -28,3% 98,9% 29,0% 55,3% -7,7% 16,0%
Lợi nhuận gộp -6.571 -4.118 -2.569 2.863 5.543 7.062
Biên lợi nhuận gộp -182,2% -57,4% -27,8% 19,9% 41,8% 45,9%
Thu nhập tài chính 4.592 13.472 8.728 4.264 94 74
Chi phí tài chính -2.907 -3.067 -3.898 -1.740 -1.116 -1.099
SG&A -4.485 -1.874 -1.518 -2.282 -2.322 -2.694
Thu nhập ròng khác -68 -167 24 -165 -97 -112
Lợi nhuận trước thuế -9.439 4.246 766 2.940 2.103 3.231
Lợi nhuận ròng -9.459 4.230 671 2.550 1.682 2.585
Tăng trưởng lợi nhuận ròng 0,3% -144,7% -84,1% 280,2% -34,0% 53,6%
Biên lợi nhuận ròng -262,3% 59,0% 7,2% 17,7% 12,7% 16,8%
EPS (VND) -3.566 1.595 446 1.480 976 1.500
Nguồn: VPL, SSI Research. 2021-2023 là giai đoạn bị ảnh hưởng bởi Covid.

Giả định kết quả kinh doanh của Vinpearl giai đoạn 2025-2026 (theo bảng chi tiết hơn):

Đơn vị: tỷ đồng 2024 Kế hoạch 2025 2025E 2026E Tăng trưởng CAGR Đánh giá
Doanh thu thuần 14.376 14.000 13.270 16.572 7,4%
Khách sạn 4.449 5.670 5.746 13,6% Giả định tỷ lệ lấp đầy cao hơn và doanh thu tốt hơn khi Vinpearl phục hồi sau Covid.
Công viên giải trí 4.060 4.654 4.936 10,3% Giả định phân khúc công viên giải trí tiếp tục hấp dẫn, tăng trưởng CAGR 10%.
Khác 5.890 2.945 5.890 0,0% Giả định doanh thu bất động sản Vinpearl Phú Quý có thể phục hồi về mức 2024 trong năm 2026.
Lợi nhuận gộp 2.863 5.543 7.768 64,7% Kỳ vọng lợi nhuận gộp tăng nhờ hoạt động kinh doanh khách sạn tăng trưởng mạnh.
Thu nhập tài chính thuần 2.524 -1.021 -1.087 Giả định công ty không ghi nhận khoản thu nhập tài chính lớn bất thường nào trong năm.
Chi phí bán hàng -618 -663 -829 15,8%
Chi phí quản lý -1.664 -1.659 -2.072 11,6%
Lợi nhuận trước thuế 2.940 2.103 3.661 11,6%
Lợi nhuận sau thuế 2.550 1.700 1.682 2.929 7,2% Giả định lợi nhuận sau thuế năm 2025 giảm do doanh số bán bất động sản và thu nhập tài chính thuần đều giảm.
Nguồn: SSI Research.

Theo dự phóng, năm 2025, doanh thu và LNST dự kiến giảm so với năm 2024 do giả định doanh thu chuyển nhượng bất động sản và thu nhập tài chính giảm, mặc dù hoạt động kinh doanh cốt lõi (khách sạn và công viên giải trí) tiếp tục tăng trưởng. Năm 2026, cả doanh thu và lợi nhuận dự kiến tăng trưởng mạnh trở lại.


3. Tình hình Tài chính

Bảng cân đối kế toán của Vinpearl cho thấy sự cải thiện đáng kể trong năm 2024:

Tỷ đồng 2021 2022 2023 2024 2025F 2026F
Tổng tài sản 56.003 44.073 76.483 71.746 78.981
Tổng tài sản ngắn hạn 19.398 13.956 25.507 21.884 28.435
* Tiền và tương đương tiền 266 2.057 1.889 1.487 3.793
* Các khoản phải thu ngắn hạn 8.465 6.125 15.601 14.401 17.984
* Hàng tồn kho 2.572 3.110 5.852 3.927 4.475
Tổng tài sản dài hạn 36.605 30.117 50.976 49.861 50.546
* GTCL Tài sản cố định 27.196 23.474 33.101 33.145 33.075
Tổng nợ phải trả 47.533 30.756 44.999 38.579 42.886
* Nợ ngắn hạn 26.082 23.395 30.403 26.978 30.607
* Nợ dài hạn 21.451 7.361 14.596 11.602 12.279
Vốn chủ sở hữu 8.470 13.317 31.484 33.166 36.095
Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 56.003 44.073 76.483 71.746 78.981
Nguồn: Vinpearl, SSI Research

Trong năm 2024, tổng tài sản tăng 73,5% lên 76,5 nghìn tỷ đồng, chủ yếu tăng ở khoản cho vay ngắn hạn (+12,5 nghìn tỷ đồng), hàng tồn kho (+6,0 nghìn tỷ đồng) và lợi thế thương mại từ giao dịch mua lại các công ty con VinWonders/Vinpearl (+5,0 nghìn tỷ đồng).

Cơ cấu vốn cho thấy mức đòn bẩy tài chính giảm trong năm 2024 nhờ cơ cấu lại các khoản nợ quốc tế và vốn chủ sở hữu tăng mạnh (do tăng thặng dư vốn cổ phần).

Các hệ số khả năng thanh toán cải thiện trong năm 2024 so với 2023, nhưng vẫn dưới ngưỡng 1 lần:

Các hệ số khả năng thanh toán 2021 2022 2023 2024 2025F 2026F
Hệ số thanh toán hiện hành 0,74 0,6 0,84 0,81 0,93
Hệ số thanh toán nhanh 0,57 0,42 0,63 0,65 0,76
Hệ số thanh toán tiền mặt 0,25 0,15 0,11 0,11 0,17
Nợ ròng / EBITDA 3,09 2,8 1,49 2,07 1,28
Khả năng thanh toán lãi vay 2,75 1,25 3,22 3,38 5,08
Ngày phải thu 69,9 63,7 34,2 26,2 22,7
Ngày phải trả 57,7 53,9 79 126,4 95,3
Ngày tồn kho 91,1 87,7 142,1 231 174,2
Nguồn: Vinpearl, SSI Research

Nguyên nhân hệ số dưới 1x được giải thích là do khoản trả trước từ khách hàng (liên quan đến bán bất động sản) tăng mạnh, và tiền mặt thu được dùng cho vay dài hạn. Công ty dự kiến chuyển các khoản cho vay dài hạn thành ngắn hạn để củng cố các hệ số thanh khoản.

Các hệ số khả năng sinh lời (ROE, ROA, ROIC) cho thấy sự phục hồi đáng kể trong năm 2024 sau giai đoạn thua lỗ 2020-2023:

Các hệ số khả năng sinh lời 2021 2022 2023 2024 2025F 2026F
Tỷ suất lợi nhuận gộp -182,2% -57,4% -27,8% 19,9% 41,8% 45,9%
Tỷ suất lợi nhuận hoạt động -262,3% 59,0% 7,2% 17,7% 12,7% 16,8%
Tỷ suất lợi nhuận ròng -262,3% 59,0% 7,2% 17,7% 12,7% 16,8%
ROE -67,6% 6,2% 11,4% 5,2% 8,5%
ROA -16,9% 1,3% 4,2% 2,3% 3,9%
ROIC -19,4% 11,6% 10,3% 5,4% 8,0%
Nguồn: SSI Research

4. Triển vọng Dài hạn và So sánh

Trong dài hạn (2025-2030), Vinpearl đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu khách sạn với CAGR 11% (tỷ lệ lấp đầy 70%, biên EBITDA 35-40%) và doanh thu công viên giải trí với CAGR 6% (10 triệu lượt khách/năm, biên EBITDA 60-65%). Các mảng kinh doanh cốt lõi này dự kiến hòa vốn EBITDA trong vòng 1-2 năm.

So sánh với các công ty cùng ngành niêm yết trên thế giới:

Công ty Mã CP Quốc gia Mô hình KD PER 2024 PER 2025 PBR 2024 EV/EBITDA 2024 EV/EBITDA 2025 ROE (%) Tỷ suất cổ tức (%)
Genting Group GENT MK Malaysia H 13,8 7,3 0,4 6,6 5,5 2,7 3,5
Bloomberry Resorts Corporation BLOOM PM Phil H 17,5 9,3 0,8 7,6 7,0 4,8 2,1
Fuji Kyuko Co., Ltd. 9010 JT Nhật Bản AP 21,6 18,5 3,7 12,4 11,8 13,1 1,4
The Oriental Land Company 4661 JT Nhật Bản AP 44,3 39,1 5,6 24,9 12,8 0,4
Central Plaza Hotel CENTEL TB Thái Lan H 17,0 13,5 1,4 10,0 8,1 8,6 2,7
Erawan Group ERW TB Thái Lan H 8,2 11,1 1,3 9,1 9,1 17,0 3,9
Minor International MINT TB Thái Lan H 18,8 14,0 2,4 7,3 7,6 15,1 2,5
Six Flags Entertainment Corp FUN US Mỹ AP 14,6 1,8 14,4 8,2 n/a 0,8
Marriott International, Inc. MAR US Mỹ H 29,4 22,4 19,5 15,8 n/a 1,0
Indian hotels Co Ltd IH IN Ấn Độ AP+H 55,9 42,3 9,2 37,4 29,7 18,5 0,2
EIH LTD EIH IN Ấn Độ H 34,1 32,2 5,5 23,0 21,9 n/a 0,3
Trung bình (không gồm Vinpearl) 26,1 20,4 3,2 15,7 12,5 11,6 1,7
CTCP Vinpearl VPL Việt Nam AP+H n/a 73,0 3,7 n/a 26,6 11
Nguồn: SSI Research. Tính toán dựa trên giá tham chiếu của VPL (71,300 đồng/cp) và ước tính năm 2025. *AP: công viên giải trí, H: Khách sạn. Dữ liệu tại ngày 8/5/2025.

SSI Research lưu ý rằng mô hình kinh doanh của các công ty này không hoàn toàn giống Vinpearl, và dữ liệu Vinpearl được tính toán dựa trên giá tham chiếu và ước tính năm 2025, dẫn đến P/E 2025 là 73.0, cao hơn đáng kể so với mức trung bình của các công ty cùng ngành trên thế giới.

So sánh với các công ty niêm yết khác tại Việt Nam trong ngành Du lịch:

Tỷ đồng Mã CP Vốn điều lệ Tổng tài sản Vốn CSH Doanh thu thuần LNST Biên lợi nhuận ròng (%) ROE (%)
CTCP Vinpearl VPL 17232 76483 31484 14376 255 17,7 11,2
CTCP Du lịch Dịch vụ Hà Nội TSJ 748 892 859 144 82 56,9 9,55
CTCP Công viên nước Đầm Sen DSN 121 374 316 218 93 42,6 29,4
CTCP Khách sạn Sài Gòn SGH 124 166 143 45 14 31,1 9,79
CTCP Tập đoàn C.E.O CEO 5404 8964 6316 1308 190 14,5 3,01
CTCP Du Lịch Thành Thành Công VNG 973 456 1124 710 2 0,28 0,18
CTCP Tập đoàn Khách sạn Đông Á DAH 924 1089 924 74 9 12,1 0,97
Nguồn: SSI Research

SSI Research nhận xét rằng hiện tại chưa có đơn vị niêm yết tại Việt Nam đạt được quy mô và chất lượng tương đương với Vinpearl.

5. Các Rủi ro Chính

Báo cáo cũng chỉ ra các rủi ro tiềm ẩn đối với Vinpearl:

  • Rủi ro cạnh tranh và thu hút khách quốc tế: Cần đẩy mạnh thu hút khách quốc tế và cạnh tranh với các tập đoàn giải trí lớn trong khu vực thông qua các chương trình ưu đãi và gói kỳ nghỉ trọn gói.
  • Rủi ro về vốn và thời gian hoàn vốn: Các dự án tổ hợp quy mô lớn đòi hỏi vốn đầu tư lớn và có thời gian hoàn vốn dài. Nếu dòng tiền từ hoạt động kinh doanh cốt lõi chưa đủ mạnh, có thể tăng nhu cầu vay nợ.
  • Rủi ro về chất lượng dịch vụ: Quá trình mở rộng nhanh chóng có thể gây áp lực lên hệ thống vận hành, dẫn đến giảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tiềm ẩn rủi ro thua lỗ và đánh mất lợi thế cạnh tranh.

6. Thông tin Ban điều hành và Công ty con

Bảng 1. Ban điều hành cấp cao của Vinpearl:

Ban lãnh đạo Vị trí Tóm tắt
Đặng Thanh Thủy Giám đốc điều hành Bổ nhiệm CEO từ 12/11/2024. Hơn 20 năm kinh nghiệm tại Vinpearl. Chủ tịch HĐQT tại CTCP Cảng Nha Trang.
Võ Thị Phương Thảo Phó Giám đốc điều hành Bổ nhiệm từ 27/2/2020. Làm việc tại Technocom (Ucraina) 1995-2009. Giữ nhiều vị trí quản lý cấp cao tại Vingroup từ 2010.
Nguyễn Đình Nga Giám đốc Bổ nhiệm từ 16/11/2022. Phụ trách An ninh và An toàn tại Vinpearl 2006-2022.
Vũ Thị Kim Hường Giám đốc tài chính Bổ nhiệm CFO từ 9/3/2024. Hơn 25 năm kinh nghiệm tài chính, kế toán, quản lý. Đảm nhiệm Giám Đốc kiểm soát đầu tư và Giám Đốc điều hành tại Vinpearl 2020-2024. Trước đó làm Giám Đốc Tài chính Bán lẻ tại BRG (2019-2020), Giám Đốc Tài chính Bất Động Sản tại T&T Group (2017-2019).
Đỗ Mỹ Hương Kế toán trưởng Bổ nhiệm từ 1/7/2022. Hơn 15 năm kinh nghiệm tại Vingroup. Giữ các vị trí lãnh đạo cấp cao như Kế Toán Trưởng tại CTCP Vincom, BĐS Hoàng Gia, Vinhomes, VinCommerce.

Bảng 2. Các công ty con của Vinpearl:

Tỷ đồng VPL sở hữu (%) Doanh thu thuần 2023 Doanh thu thuần 2024 LN gộp 2023 LN gộp 2024 LNTT 2023 LNTT 2024 LNST 2023 LNST 2024 NPATMI 2023 NPATMI 2024
Công ty TNHH Đầu Tư và Phát Triển Du Lịch Phúc An 99 24,8 24,8 -2351 -725 -445 4502 -445 3686 3037 6723
Công ty Cổ phần VinWonders Nha Trang 99,99 804,7 7292,6 13,4 3659,4 -156,8 3428,8 -156,8 2789,9 -235,6 2554,3
Công ty Cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Khách Sạn Thanh Hóa 99,99 48 67,8 -17,9 -21,2 -27,4 -44,2 -27,4 -44,2 -27,4 -71,5
Công ty Cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Khách Sạn Landmark 81 99,99 243,9 495,6 34,8 179,3 -16 19 -16 18 -16 2
Công ty Cổ phần Vinpearl Cửa Hội 99,99 20,4 228,1 -5,8 16,6 -15,8 -49 -15,8 -49 -15,8 -49
Nguồn: Công ty

Nhìn chung, báo cáo SSI Research cho thấy Vinpearl đã vượt qua giai đoạn khó khăn và đang trên đà phục hồi mạnh mẽ, đặc biệt là hoạt động kinh doanh cốt lõi. Tuy nhiên, lợi nhuận năm 2025 có thể bị ảnh hưởng bởi sự sụt giảm từ mảng kinh doanh bất động sản và thu nhập tài chính không thường xuyên, trước khi kỳ vọng tăng trưởng trở lại trong năm 2026 và dài hạn. Tình hình tài chính cải thiện về cơ cấu vốn và thanh khoản, dù các hệ số thanh toán vẫn cần tiếp tục được theo dõi.

(Kết thúc bài phân tích)

Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-03-02 Cổ phiếu GEG CTCP Điện Gia Lai ( VN/Tăng tỷ trọng/TP: VND17,700) – Cập nhật – Vận hành vững chắc, sẵn sàng tăng trưởng
  • 2026-01-27 Cổ phiếu VCI : SỰ BÙNG NỔ TỪ DANH MỤC TỰ DOANH [THỊ GIÁ: 35.000 ; MỤC TIÊU: 39.008 — MUA]
  • 2025-11-20 Cổ phiếu GEG MUA – Báo cáo cập nhật nhanh – FPTS – 19/11/2025
  • 2025-10-31 Cổ phiếu HCM : LỢI NHUẬN VỮNG CHẮC [THỊ GIÁ: 24.650 ; MỤC TIÊU: 28.487 — MUA]
  • 2025-10-31 Cổ phiếu SSI : MỘT QUÝ CÓ KQKD XUẤT SẮC [THỊ GIÁ: 34.800 ; MỤC TIÊU: 33.572 — NẮM GIỮ – Kém khả quan]
  • 2025-10-15 Cổ phiếu GEG MUA – Báo cáo cập nhật định giá – FPTS – 02/10/2025
  • 2025-09-17 Cổ phiếu VPL Báo cáo cập nhật tin tức – FPTS – 23/05/2025
  • 2025-08-07 Cổ phiếu PAN : Lợi nhuận 1H2025 đạt mức cao kỷ lục
  • 2025-08-01 Cổ phiếu VCI : Khoản lỗ từ đầu tư ảnh hưởng KQKD
  • 2025-06-03 Cổ phiếu VHM 20.05.2025 _ Động lực tăng trưởng từ loạt dự án mới
  • Viết một bình luận