Phân tích sâu kết quả kinh doanh Q3/2025
VPBank đã công bố kết quả kinh doanh Q3/2025 với nhiều điểm sáng vượt trội, đặc biệt là sự tăng trưởng mạnh mẽ của lợi nhuận trước thuế (LNTT) và thu nhập ngoài lãi.
Điểm nhấn Lợi nhuận:
- Lợi nhuận trước thuế (LNTT) hợp nhất Q3/2025 đạt 9.166 tỷ đồng, tăng trưởng ấn tượng +77% so với cùng kỳ năm trước (YoY). Lũy kế 9 tháng đầu năm 2025, LNTT đạt 20.396 tỷ đồng, tăng +66% YoY. Điều này cho thấy sự phục hồi mạnh mẽ và khả năng hoàn thành mục tiêu kinh doanh của ngân hàng.
Tổng Thu nhập hoạt động (TOI):
- Tổng thu nhập hoạt động Q3/2025 đạt 20.138 tỷ đồng, tăng +34% YoY. Sự tăng trưởng này được thúc đẩy bởi cả thu nhập lãi thuần và thu nhập ngoài lãi.
- Thu nhập lãi thuần (NII) đạt 15.061 tỷ đồng, tăng +24% YoY.
- Thu nhập ngoài lãi (NOII) đạt 5.076 tỷ đồng, tăng +75% YoY, trở thành động lực tăng trưởng chính trong quý. Trong đó:
- Lãi thuần hoạt động dịch vụ tăng mạnh +108% YoY lên 2.392 tỷ đồng, nhờ mảng bảo hiểm phục hồi và các sản phẩm dịch vụ khác.
- Lãi từ mua bán chứng khoán có sự đóng góp đáng kể, đạt 1.243 tỷ đồng, tăng +828% YoY, chủ yếu nhờ hoạt động hiệu quả của công ty con VPBankS (ghi nhận hơn 1.5 nghìn tỷ lợi nhuận gộp từ tự doanh và hơn 800 tỷ từ mảng IB).
Chi phí hoạt động và Chi phí dự phòng:
- Chi phí hoạt động (OpEx) Q3/2025 đạt (4.428) tỷ đồng, tăng +18% YoY.
- Chi phí dự phòng Q3/2025 đạt (6.544) tỷ đồng, tăng +7% YoY. Mức tăng này thấp hơn kỳ vọng của BSC, cho thấy công tác xử lý nợ xấu hiệu quả và chất lượng tài sản được cải thiện. Lũy kế 9T2025, tổng chi phí trích lập đạt 19.1 nghìn tỷ (-5% YoY).
Bảng Kết quả kinh doanh tóm tắt (Hợp nhất)
| Chỉ tiêu KQKD (hợp nhất) | 3Q24 | 3Q25 | %YoY | 9T24 | 9T25 | %YoY |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi | 19,607 | 26,166 | 33% | 58,139 | 71,807 | 23.5% |
| Chi phí lãi | (7,451) | (11,105) | 49% | (24,813) | (29,911) | 20.5% |
| Thu nhập lãi thuần | 12,156 | 15,061 | 24% | 33,326 | 41,896 | 25.7% |
| Lãi thuần hoạt động dịch vụ | 1,148 | 2,392 | 108% | 4,685 | 4,904 | 4.7% |
| Lãi từ kinh doanh ngoại hối | 96 | 4 | -96% | 80 | 216 | 171.8% |
| Lãi từ mua bán chứng khoán | 134 | 1,243 | 828% | 980 | 1,658 | 69.1% |
| Thu nhập từ góp vốn | 3 | 24 | 672% | 3 | 33 | 953.4% |
| Thu nhập khác | 1,526 | 1,413 | -7% | 4,898 | 3,531 | -27.9% |
| Thu nhập ngoài lãi | 2,907 | 5,076 | 75% | 10,646 | 10,343 | -2.9% |
| Tổng thu nhập hoạt động | 15,063 | 20,138 | 34% | 43,973 | 52,238 | 18.8% |
| Chi phí hoạt động | (3,751) | (4,428) | 18% | (10,761) | (12,706) | 18.1% |
| Lợi nhuận trước dự phòng | 11,312 | 15,710 | 39% | 33,212 | 39,532 | 19.0% |
| Chi phí dự phòng | (6,125) | (6,544) | 7% | (20,929) | (19,136) | -8.6% |
| Lợi nhuận trước thuế | 5,187 | 9,166 | 77% | 12,283 | 20,396 | 66.0% |
| Lợi nhuận sau thuế | 4,164 | 7,364 | 77% | 10,249 | 16,236 | 58.4% |
| LNST thuộc cổ đông mẹ | 4,028 | 7,275 | 81% | 10,648 | 16,033 | 50.6% |
(Đơn vị: tỷ đồng, ngoại trừ %)
Các chỉ số liên quan đến Bảng Cân đối Kế toán
Mặc dù không có bảng cân đối kế toán chi tiết, các chỉ số và thông tin trong báo cáo cho phép chúng ta nhìn nhận cấu trúc tài sản và nguồn vốn của VPB.
- Tăng trưởng tín dụng và huy động:
- Tăng trưởng tín dụng (YTD) đạt 28.1% trong Q3/2025 (so với 9.0% 3Q24), cho thấy tốc độ mở rộng cho vay rất nhanh.
- Tăng trưởng huy động (YTD) đạt 25.2% trong Q3/2025 (so với 7.5% 3Q24).
- Cấu trúc nguồn vốn:
- Tỷ lệ LDR thị trường 1 tăng lên 130% (tăng 8 điểm % QoQ), còn LDR theo Thông tư 22 tại ngân hàng mẹ cũng tăng lên 82.8% (gần mức trần 85%). Điều này cho thấy VPB đang đẩy mạnh cho vay và phần nào đó phụ thuộc vào huy động trên thị trường liên ngân hàng hoặc các công cụ huy động khác để đáp ứng nhu cầu vốn.
- Tiền gửi khách hàng giảm khoảng 15 nghìn tỷ đồng QoQ. Tuy nhiên, VPB đã bù đắp bằng việc tăng Giấy tờ có giá (GTCG) thêm 23 nghìn tỷ đồng (+58.4% YTD) và huy động từ các TCTD khác (thị trường 2) tăng mạnh 54 nghìn tỷ đồng (+40.4% YTD).
- Tỷ lệ CASA cải thiện nhẹ lên 14.3% (tăng 33bps QoQ), tuy nhiên tỷ trọng tiền gửi khách hàng bán lẻ trong tổng huy động hợp nhất tiếp tục giảm xuống 57% (so với 63% cùng kỳ). Điều này cho thấy sự dịch chuyển trong cấu trúc huy động của VPB.
- Cấu trúc danh mục cho vay:
- Khoảng 65% dư nợ cho vay tăng thêm trong Q3 đến từ các lĩnh vực có lợi suất cao như xây dựng (+39% YTD), lưu trú (+193% YTD), kinh doanh BĐS (+10% YTD) và cho vay mua nhà (+26% YTD). Điều này góp phần giải thích cho việc lợi suất tài sản của ngân hàng tăng lên.
Phân tích các chỉ số tài chính cốt lõi (ROA, ROE, EPS, Chất lượng tài sản)
Các chỉ số tài chính cốt lõi của VPB trong Q3/2025 cho thấy sự cải thiện rõ rệt về hiệu quả hoạt động và chất lượng tài sản.
-
Chất lượng tài sản:
- Tỷ lệ NPL hợp nhất giảm xuống 3.5% (giảm 46 bps QoQ, từ 4.8% 3Q24), cho thấy xu hướng cải thiện.
- Tỷ lệ nợ nhóm 2 tăng nhẹ lên 3.6% (tăng 58 bps QoQ, nhưng vẫn trong xu hướng giảm tổng thể từ 7.1% 3Q24).
- Tỷ lệ hình thành NPL ở mức 0.6% (tăng 25 bps QoQ).
- Tỷ lệ dự phòng bao phủ nợ xấu (LLCR) cải thiện lên 55.1% (tăng 3 điểm % QoQ), củng cố bộ đệm dự phòng.
-
Hiệu quả hoạt động:
- Chỉ số hiệu quả chi phí (CIR) giảm xuống 22.0% (giảm 5 điểm % QoQ), cho thấy sự cải thiện đáng kể trong kiểm soát chi phí.
- NIM (biên lãi ròng) phục hồi lên 6.1% (tăng 44 bps QoQ), chủ yếu nhờ lợi suất tài sản tăng lên 10.7% (+74bps QoQ) do chuyển dịch cơ cấu cho vay sang các lĩnh vực có lợi suất cao.
-
Khả năng sinh lời:
- ROAA (TTM) đạt 2.1% (tăng 25 bps QoQ, từ 1.6% 3Q24).
- ROAE (TTM) đạt 14.6% (tăng 170 bps QoQ, từ 10.7% 3Q24). Đây là một mức tăng trưởng mạnh mẽ, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của VPB.
- EPS: Dự kiến đạt 2.450 đồng vào năm 2025 và 3.078 đồng vào năm 2026, cho thấy triển vọng tăng trưởng lợi nhuận bền vững.
Bảng Tóm tắt các chỉ số chính (Hợp nhất)
| Các chỉ số chính (hợp nhất) | 3Q24 | 2Q25 | 3Q25 | ▲YOY | ▲QOQ |
|---|---|---|---|---|---|
| Tăng trưởng tín dụng (YTD) | 9.0% | 18.4% | 28.1% | 19 điểm % | 10 điểm % |
| Tăng trưởng huy động (YTD) | 7.5% | 23.8% | 25.2% | 18 điểm % | 1 điểm % |
| LDR thị trường 1 (Q) | 121% | 121% | 130% | 9 điểm % | 8 điểm % |
| LDR thị trường 2 (Q) | 105% | 104% | 109% | 4 điểm % | 5 điểm % |
| Tỷ lệ nợ nhóm 2 (Q) | 7.1% | 3.0% | 3.6% | -345 bps | 58 bps |
| Tỷ lệ NPL (Q) | 4.8% | 4.0% | 3.5% | -129 bps | -46 bps |
| Tỷ lệ hình thành NPL (Q) | 0.7% | 0.3% | 0.6% | -7 bps | 25 bps |
| LLCR (Q) | 50.7% | 52.2% | 55.1% | 4 điểm % | 3 điểm % |
| Tỷ lệ CASA (Q) | 14.1% | 13.9% | 14.3% | 0 điểm % | 0 điểm % |
| NIM (Q) | 6.3% | 5.7% | 6.1% | -16 bps | 44 bps |
| CIR (Q) | 24.9% | 26.6% | 22.0% | -3 điểm % | -5 điểm % |
| Chi phí tín dụng (TTM) | 4.7% | 3.6% | 3.5% | -116 bps | -12 bps |
| ROAA (TTM) | 1.6% | 1.8% | 2.1% | 51 bps | 25 bps |
| ROAE (TTM) | 10.7% | 12.9% | 14.6% | 395 bps | 170 bps |
(Đơn vị: %, ngoại trừ các chỉ số điểm % và bps)
Tổng kết những điểm nhấn quan trọng nhất:
- VPB ghi nhận LNTT Q3/2025 tăng trưởng mạnh mẽ +77% YoY và lũy kế 9T2025 đạt +66% YoY, vượt kỳ vọng, chủ yếu nhờ đóng góp lớn từ thu nhập ngoài lãi (đặc biệt từ phí dịch vụ và hoạt động chứng khoán của VPBankS) cùng NIM phục hồi.
- Chất lượng tài sản được cải thiện rõ rệt với tỷ lệ NPL hợp nhất giảm xuống 3.5%, cùng với các chỉ số sinh lời ROAA (2.1%) và ROAE (14.6%) TTM tăng mạnh, phản ánh hiệu quả hoạt động và quản lý rủi ro tốt hơn.
- Chiến lược tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ với 28.1% YTD (trong đó 65% dư nợ mới tập trung vào các lĩnh vực có lợi suất cao như BĐS, xây dựng, lưu trú) đi kèm với sự dịch chuyển trong cơ cấu nguồn vốn (tăng huy động từ GTCG và thị trường liên ngân hàng, LDR tăng), cho thấy VPB đang tối ưu hóa danh mục để duy trì đà tăng trưởng.
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây