Cổ phiếu VCB Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Báo cáo cập nhật 1Q2025

Phân tích chi tiết KQKD & Định giá cổ phiếu VCB (Vietcombank) theo Báo cáo KBSV ngày 09/06/2025

1. Kết quả kinh doanh Quý 1/2025

Trong Quý 1/2025, Vietcombank (VCB) ghi nhận:

  • Thu nhập lãi thuần: Đạt 13,687 tỷ VND, giảm nhẹ 1.1% so với Quý 4/2024 (QoQ) và giảm 2.8% so với cùng kỳ năm trước (YoY). Sự sụt giảm này chủ yếu do tăng trưởng tín dụng ở mức thấp (1.2% YTD) cùng với NIM suy giảm so với cùng kỳ.
  • Thu nhập ngoài lãi: Đạt 3,868 tỷ VND, giảm 7.5% YoY.
    • Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ: Đạt 806 tỷ VND, giảm mạnh 44.1% YoY do không còn ghi nhận khoản phí trả trước (upfront fee) lớn. Mảng thẻ ghi nhận tăng trưởng 32.1% YoY, trong khi tài trợ thương mại giảm 20.7% YoY.
    • Thu khác từ hoạt động ngoài lãi: Đạt 2,772 tỷ VND, tăng mạnh 57.4% YoY. Mảng FX ghi nhận lãi cao, đạt 2,024 tỷ VND (+59.8% YoY).
  • Tổng thu nhập hoạt động (TOI): Đạt 17,265 tỷ VND, giảm 2.5% QoQ và giảm 0.1% YoY.
  • Chi phí hoạt động: Đạt 5,652 tỷ VND, tăng 11.8% YoY. Tỷ lệ chi phí hoạt động (CIR) là 32.7%, giảm 7 điểm phần trăm QoQ nhưng tăng 3.4 điểm phần trăm YoY.
  • Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng: Ở mức thấp, đạt 752 tỷ VND, giảm sâu 50.1% YoY. Điều này được hỗ trợ bởi bộ đệm dự phòng cao với tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLCR) đạt 216.1% tại cuối Q1/2025, là cơ sở để VCB giảm trích lập trong kỳ.
  • Lợi nhuận trước thuế (LNTT): Đạt 10,860 tỷ VND, tăng 1.5% QoQ và tăng 1.3% YoY.
  • Lợi nhuận sau thuế (LNST) của ngân hàng mẹ: Đạt 8,696 tỷ VND, tăng 1.5% QoQ và tăng 1.4% YoY.

Bảng 1. Cập nhật Kết quả kinh doanh (tỷ VNĐ)

(tỷ VNĐ) 1Q2024 4Q2024 1Q2025 +/-%QoQ +/-%YoY Chú thích
Thu nhập lãi thuần 14,078 13,842 13,687 -1.1% -2.8% Tăng trưởng thu nhập lãi thuần âm so với cùng kì đến từ tăng trưởng tín dụng ở mức thấp (1.2%) cùng NIM suy giảm so với cùng kì.
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 1,442 924 806 -12.8% -44.1% Lãi thuần giảm mạnh so với cùng kì do không còn ghi nhận khoản upfront fee. Mảng thẻ có sự tăng trưởng rõ rệt (+32.1% YoY) trong khi mảng tài trợ thương mại giảm 20.7% YoY do áp dụng các chính sách miễn giảm phí để thu hút khách hàng.
Thu khác từ hoạt động ngoài lãi 1,761 2,944 2,772 -5.9% 57.4% Mảng FX ghi nhận mức lãi cao, đạt 2,024 tỷ VND (+27.6% QoQ, +59.8% YoY). Hoạt động kinh doanh & đầu tư chứng khoán không có đóng góp đáng kể trong khi lãi thuần từ hoạt động đạt 663 tỷ VND (-48.4% QoQ, +30.5% YoY).
Tổng thu nhập hoạt động 17,280 17,711 17,265 -2.5% -0.1%
Chi phí hoạt động (5,054) (7,040) (5,652) -19.7% 11.8%
LN thuần trước CF dự phòng rủi ro tín dụng 12,226 10,670 11,612 8.8% -5.0%
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (1,508) 32 (752) -2427.1% -50.1% Bộ đệm dự phòng cao với tỷ lệ LLCR đạt 216% là cơ sở để VCB giảm trích lập dự phòng trong 1Q2025.
Lợi nhuận trước thuế 10,718 10,703 10,860 1.5% 1.3%
LNST của ngân hàng mẹ 8,580 8,565 8,696 1.5% 1.4%
Tăng trưởng tín dụng -0.3% 13.9% 1.2% -12.7 ppts 1.4 ppts Động lực tăng trưởng tới từ khối bán lẻ với dư nợ khách hàng tăng 2.8% YTD trong khi khối khách hàng doanh nghiệp lớn giảm 0.5% YTD.
Tăng trưởng huy động -4.8% 13.5% 1.1% -12.4 ppts 5.8 ppts
NIM 2.98% 2.86% 2.86% 0 bps -12 bps
Lãi suất đầu ra bình quân 5.82% 4.83% 4.89% 6 bps -92 bps
Lãi suất đầu vào bình quân 3.21% 2.20% 2.29% 9 bps -91 bps Chi phí vốn (COF) tăng do yếu tố mùa vụ đầu năm khiến thay đổi cơ cấu kì hạn tiền gửi.
CIR 29.2% 39.8% 32.7% -7 ppts 3.4 ppts
NPL 1.22% 0.96% 1.03% 6 bps -19 bps Nợ nhóm 3 tăng 4bps QoQ trong khi nợ nhóm 4 và nhóm 5 tăng nhẹ 1bps QoQ.
Nguồn: Báo cáo công ty, KBSV

2. Kế hoạch kinh doanh và Phát hành năm 2025

Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 (diễn ra ngày 26/4/2025), cổ đông đã thông qua các chỉ tiêu kinh doanh chính cho năm 2025:

  • Tổng tài sản: Tăng 10%.
  • Tăng trưởng tín dụng: Tối đa 16.28%, phù hợp với thông báo của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
  • Huy động thị trường 1: Tăng 8%.
  • Tỷ lệ nợ xấu (NPL): Kiểm soát dưới 1.5%.

Bên cạnh đó, ĐHĐCĐ cũng đã thông qua kế hoạch chào bán riêng lẻ tối đa 6.5% số lượng cổ phiếu lưu hành, tương đương khoảng 543.1 triệu cổ phiếu. Phương án phát hành này có thể được triển khai theo nhiều đợt trong giai đoạn 2025 – 2026, với quy định hạn chế chuyển nhượng trong 3 năm đối với nhà đầu tư chiến lược và 1 năm đối với nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

3. Triển vọng và các Yếu tố ảnh hưởng

  • Áp lực giảm NIM vẫn sẽ duy trì trong 2H2025: KBSV duy trì quan điểm NIM của VCB sẽ đối mặt với áp lực trong phần còn lại của năm 2025, chủ yếu do rủi ro tăng lãi suất huy động.

    • Áp lực từ tỷ giá: Đồng VND đã mất giá 2.7% so với USD tính đến hiện tại. Mức mất giá này cao hơn đáng kể so với mức giảm 9.8% YTD của chỉ số DXY, cho thấy VND đã mất giá 12.5% so với rổ tiền tệ mạnh nhất. Với kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) chỉ bắt đầu giảm lãi suất từ tháng 9/2025, áp lực lên tỷ giá VND/USD và chi phí huy động bằng VND vẫn sẽ ở mức cao.
    • Nguy cơ dòng vốn ngoại rút khỏi Việt Nam: Các biến động về thuế quan và áp lực tỷ giá có thể làm giảm tính hấp dẫn của thị trường Việt Nam đối với dòng vốn ngoại.
    • Cạnh tranh cho vay: Cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trong bối cảnh cầu tín dụng chưa khởi sắc thu hẹp dư địa tăng lãi suất cho vay, làm gia tăng rủi ro suy giảm NIM.
    • Yếu tố hỗ trợ NIM trong 2H2025: Sự hỗ trợ thanh khoản từ NHNN và nhu cầu vay vốn có xu hướng tăng trong nửa cuối năm có thể giảm bớt áp lực cạnh tranh lãi suất cho vay.
  • Chất lượng tài sản và áp lực trích lập dự phòng: VCB duy trì chất lượng tài sản và bộ đệm dự phòng tốt nhất hệ thống, là cơ sở để giảm áp lực trích lập dự phòng trong phần còn lại của năm.


Biểu đồ 9. Tương quan nợ xấu & nợ nhóm 2 các ngân hàng trong hệ thống (Tính đến 1Q2025)

Ngân hàng % NPL QoQ % Nhóm 2 QoQ Trích lập (Tỷ VND) LLCR
VPB 4.74% 0.55% 4.30% -1.96% -16,414 47.4%
OCB 3.91% 0.75% 2.35% 0.05% -2,397 35.0%
VIB 3.79% 0.28% 3.31% -0.01% -4,894 38.6%
EIB 2.59% 0.05% 0.86% -0.15% -1,803 38.7%
MSB 2.57% -0.11% 1.25% 0.03% -2,946 59.6%
STB 2.51% 0.11% 0.79% 0.02% -10,566 74.7%
HDB 2.37% 0.44% 5.39% 0.66% -5,638 53.3%
BID 1.89% 0.48% 1.85% 0.19% -38,651 96.8%
MBB 1.84% 0.22% 1.91% 0.34% -11,050 75.3%
LPB 1.73% 0.16% 1.39% 0.40% -4,525 74.3%
CTG 1.55% 0.33% 1.32% -0.03% -38,269 136.8%
ACB 1.48% -0.01% 0.71% 0.08% -6,375 72.1%
TCB 1.17% 0.05% 0.78% 0.08% -8,686 111.6%
VCB 1.03% 0.06% 0.29% 0.02% -32,494 216.1%
Nguồn: Báo cáo công ty, KBSV
  • Ảnh hưởng thuế quan dự kiến tác động không lớn: Theo VCB, dư nợ nhóm khách hàng FDI chiếm khoảng 10% tổng dư nợ. KBSV cho rằng mức ảnh hưởng của thuế quan lên danh mục cho vay của VCB là tương đối nhỏ dựa trên: (1) Mức thuế quan sẽ thấp hơn 46%; (2) Dư nợ tại các ngành bị ảnh hưởng mạnh là thấp; (3) Một số khách hàng có dư địa đàm phán giá tốt; (4) Phần lớn khách hàng là các doanh nghiệp có nền tảng tài chính tốt. Tuy nhiên, KBSV cũng lưu ý rằng, trong trường hợp mức thuế quan vẫn ở mức cao (>25%), có thể ảnh hưởng đến chất lượng tài sản của VCB bắt đầu từ Q4/2025.

4. Dự phóng Kết quả Kinh doanh

KBSV đã điều chỉnh dự phóng kết quả kinh doanh của VCB cho năm 2025 và 2026:

Bảng 10. Dự phóng Kết quả kinh doanh (tỷ VNĐ)

(tỷ VNĐ) 2024 2025F +/-%YoY 2026F +/-%YoY Chú thích
Thu nhập lãi thuần 55,406 62,938 13.6% 74,135 17.8% Giữ nguyên giả định tăng trưởng tín dụng đạt 15.5%.
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 5,137 4,022 -21.7% 4,303 7.0% Giảm 37.8% so với dự phóng cũ do không còn ghi nhận doanh thu upfront feee.
Tổng thu nhập hoạt động 68,578 75,544 10.2% 87,435 15.7%
Chi phí trích lập dự phòng (3,315) (7,598) 129.2% (10,345) 36.2% Duy trì chi phí tín dụng ở mức 0.5% nhờ chất lượng tài sản tốt cùng bộ đệm dự phòng ở mức cao.
Lợi nhuận sau thuế 33,831 34,433 1.8% 38,681 12.3%
NIM 2.86% 2.88% 3bps 3.00% 11bps Hạ dự phóng về NIM 8bps QoQ dựa trên diễn biến NIM không tích cực trong 1Q2025 và rủi ro về tỷ giá và thanh khoản gây áp lực đến NIM trong 2H2025.
Lãi suất đầu ra bình quân 4.83% 4.87% 4bps 5.21% 35bps
Lãi suất đầu vào bình quân 2.20% 2.22% 2bps 2.49% 27bps
CIR 33.6% 33.0% -58bps 32.9% -10bps
NPL 0.96% 1.00% 4bps 1.00% 0bps
Tổng tài sản 2,085,397 2,329,548 11.7% 2,667,387 14.5%
Vốn chủ sở hữu 198,956 233,389 17.3% 272,070 16.6%
Nguồn: Báo cáo công ty, KBSV

5. Định giá và Khuyến nghị

KBSV khuyến nghị MUA đối với cổ phiếu VCB với giá mục tiêu năm 2025 là 70,700 VND/cổ phiếu. Mức giá này cao hơn 25.6% so với giá đóng cửa ngày 05/06/2025 (56,300 VND).

KBSV sử dụng kết hợp hai phương pháp định giá là P/B và Chiết khấu lợi nhuận thặng dư (Residual Income – RI) với tỷ trọng 50%-50% để đưa ra mức giá hợp lý.

  • Phương pháp định giá P/B: Sử dụng mức P/B dự phóng 2025 là 3.2x. Mức này tương đương với trung bình P/B 5 năm của VCB, phản ánh triển vọng tăng trưởng tín dụng cao và chất lượng tài sản ổn định, dù vẫn còn rủi ro về biến động NIM.
  • Phương pháp chiết khấu lợi nhuận thặng dư (RI): Phương pháp này được sử dụng để phản ánh rủi ro hệ thống và kỳ vọng dài hạn.
    • Chi phí vốn (r) được tính toán là 10.96%.
    • Tỷ lệ tăng trưởng dài hạn (g) là 3.0%.
    • KBSV điều chỉnh phần bù rủi ro thị trường lên 8.35% để phản ánh các rủi ro hệ thống từ tỷ giá và chiến tranh thương mại ảnh hưởng đến nền kinh tế.

Bảng 12. Cổ phiếu VCB – Định giá 2025 phương pháp chiết khấu lợi nhuận thặng dư

Tỷ VND 2025F 2026F 2027F
Lợi nhuận sau thuế 34,457 38,707 44,315
Lợi nhuận thặng dư 12,646 13,122 14,489
Chi phí vốn (r) 10.96%
Tăng trưởng (g) 3.0%
Giá trị cuối cùng 134,975
Giá trị hợp lý cuối 2025 435,034
Giá trị cổ phiếu VCB 52,064
Nguồn: Bloomberg, KBSV

Bảng 13. Tổng hợp các phương pháp định giá – giá mục tiêu

Phương pháp định giá Giá dự phóng Tỷ trọng Giá dự phóng theo tỷ trọng
P/B 89,382 50% 44,691
Lợi nhuận thặng dư 52,064 50% 26,032
Giá mục tiêu 70,700
Nguồn: KBSV

6. Bảng tổng hợp Dữ liệu Tài chính & Dự phóng

Bảng 14. Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCB) – Bảng tóm tắt KQKD & Dự phóng 2022A-2026F

Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Tỷ đồng) 2022 2023 2024 2025F 2026F Bảng cân đối kế toán (Tỷ đồng) 2022 2023 2024 2025F 2026F
Thu nhập lãi thuần 53,246 53,621 55,406 62,938 74,135 Cho vay khách hàng 1,120,287 1,241,675 1,418,037 1,641,416 1,897,244
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 88,113 108,122 106,257 128,924 144,694 Chứng khoán kinh doanh 1,500 2,495 4,576 3,324 5,840
Chi phí lãi và các chi phí tương tự (34,866) (54,501) (50,851) (65,986) (70,559) Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 18,349 14,505 14,268 15,768 18,212
Lãi (Lỗ) thuần từ hoạt động dịch vụ 6,839 5,780 5,137 4,022 4,303 Tài sản có sinh lời 1,759,898 1,819,045 2,061,094 2,306,500 2,641,403
Lãi (Lỗ) thuần từ hoạt động khác 2,054 2,272 2,372 2,357 2,260 Tài sản cố định và tài sản khác 71,157 40,584 41,183 39,716 44,011
Tổng thu nhập hoạt động 62,139 61,673 62,915 69,317 80,698 Tổng tài sản 1,831,055 1,864,748 2,085,397 2,329,548 2,667,387
Chi phí hoạt động (21,251) (21,915) (23,027) (24,930) (28,766) Tiền gửi của khách hàng 1,243,468 1,395,698 1,514,665 1,673,849 1,933,295
LN thuần trước CF DPRRTD 40,888 39,758 39,888 44,387 51,932 Các khoản vay phái sinh, GTCG 25,341 20,031 24,126 31,532 35,851
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (9,464) (4,565) (3,315) (7,598) (10,345) Các khoản nợ chịu lãi 1,568,635 1,631,238 1,851,681 2,055,769 2,348,681
Thu nhập khác 2,928 4,050 4,469 3,928 3,766 Các khoản nợ khác 109,534 43,362 34,760 40,389 46,636
Chi phí khác (874) (1,778) (2,097) (1,571) (1,506) Tổng nợ phải trả 1,678,169 1,674,601 1,886,441 2,096,159 2,395,317
Tổng lợi nhuận trước thuế 33,488 37,465 38,945 39,194 42,847 Vốn điều lệ 47,325 55,891 55,891 83,557 83,557
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (7,449) (8,189) (8,383) (8,560) (9,616) Thặng dư vốn cổ phần 4,995 4,995 4,995 4,995 4,995
LNST 26,039 29,276 30,562 30,634 33,231 Lợi nhuận chưa phân phối 60,733 76,759 110,679 117,446 156,127
Lợi ích của cổ đông thiểu số (20) (21) (22) (24) (26) Các khoản điều chỉnh vốn
LNST ngân hàng mẹ 26,019 29,255 30,540 30,610 33,205 Vốn chủ sở hữu 113,052 137,645 171,565 206,024 244,679
Chỉ số tài chính (%) 2022 2023 2024 2025F 2026F Định giá (đồng, X, %) 2022 2023 2024 2025F 2026F
Khả năng sinh lời Chỉ số về giá
ROE 24.4% 22.0% 18.6% 15.9% 15.3% EPS cơ bản 6,318 5,910 6,053 4,121 4,629
ROA 1.9% 1.8% 1.7% 1.6% 1.5% Giá trị sổ sách/CP (BVPS) 28,663 29,524 35,597 27,932 32,561
Biên lãi ròng (NIM) 3.4% 3.0% 2.9% 2.9% 3.0% Giá trị sổ sách hữu hình/CP (Tangible BVPS) 28,068 29,060 35,139 27,631 32,267
Hiệu quả hoạt động Chỉ số định giá
LDR thuần 92.1% 91.0% 95.7% 100.0% 100.0% PER 8.9 9.5 9.3 13.7 12.2
CIR 31.2% 32.4% 33.6% 33.0% 32.9% PBR 2.0 1.9 1.6 2.0 1.7
Tốc độ tăng trưởng Tỉ lệ cổ tức 0.3% 0.0% 0.0% 0.0% 0.0%
Tăng trưởng tổng tài sản 28.2% 1.4% 13.4% 11.7% 14.5% ROE 24.4% 22.0% 18.6% 15.9% 15.3%
Tăng trưởng cho vay khách hàng 19.8% 10.8% 14.2% 15.8% 15.6% An toàn vốn
Tăng trưởng LNST ngân hàng mẹ 35.9% 10.5% 2.4% 1.8% 12.3% Tỉ lệ an toàn vốn (CAR) 10.0% 11.4% 12.3% >10% >10%
Tăng trưởng EPS 6.5% -6.4% 2.4% -31.9% 12.3% Chất lượng tài sản
Tăng trưởng BVPS -2.6% 3.0% 20.6% -21.5% 16.6% NPL (nợ xấu nhóm 3-5) 0.7% 1.0% 1.0% 1.0% 1.0%
Độ bao phủ nợ xấu (nợ xấu nhóm 3-5) 316.9% 230.3% 223.3% 193.8% 186.5%
SML (nợ xấu và nợ cần chú ý) 1.0% 1.4% 1.2% 1.3% 1.4%
Độ bao phủ SML (nợ xấu và nợ cần chú ý) 208.2% 159.2% 174.2% 149.0% 133.2%
Nguồn: Báo cáo công ty, KBSV

(Lưu ý: Phân tích này dựa trên dữ liệu và quan điểm từ báo cáo của KBSV. Các con số dự phóng có thể thay đổi tùy theo diễn biến thị trường và kinh tế thực tế).

Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-04-29 Cổ phiếu VCB – Mục tiêu tăng trưởng LNTT khiêm tốn trong bối cảnh vĩ mô còn nhiều bất ổn – Báo cáo ĐHCĐ
  • 2026-04-16 Cổ phiếu NT2 -Gặt hái quả ngọt, cổ tức dồi dào – Mua – Upside 18%
  • 2026-04-07 Cổ phiếu BSR – BIÊN LỢI NHUẬN LỌC DẦU MỞ RỘNG TRONG BỐI CẢNH NGUỒN CUNG GIÁN ĐOẠN
  • 2026-03-26 Cổ phiếu VCB [MUA +25,8%] – Kênh trú ẩn với triển vọng tăng trưởng lợi nhuận bền vững – Cập nhật
  • 2026-03-18 Cổ phiếu PDR 16.03.2026 – Dòng tiền cải thiện tích cực
  • 2026-03-18 Cổ phiếu PVT 18.03.2026 – Hưởng lợi từ địa chính trị
  • 2026-03-16 Cổ phiếu SZC 12.03.2026 – Tiềm năng chờ khai phá
  • 2026-03-06 Cổ phiếu VCB (MUA, Giá mục tiêu: 84.900 Đồng/cp): Tăng tốc trở lại
  • 2026-03-05 Cổ phiếu PHR 03.03.2026 – MỞ RỘNG BIÊN LỢI NHUẬN
  • 2026-03-04 Cổ phiếu SIP 04.03.2026 – Vững vàng chờ đón cơ hội
  • Viết một bình luận