Phân tích chi tiết Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (MSB) dựa trên Báo cáo VCBS
Tổng quan & Khuyến nghị
VCBS duy trì khuyến nghị MUA đối với cổ phiếu MSB với giá mục tiêu 14.327 đồng/cổ phiếu, tương ứng tiềm năng tăng giá 23% so với thị giá ngày 05/06/2025 là 11.650 đồng/cổ phiếu. MSB được đánh giá là ngân hàng TMCP quy mô trung bình với mô hình kinh doanh năng động, nỗ lực chuyển đổi số và đa dạng hóa tập khách hàng. VCBS ước tính Lợi nhuận trước thuế (LNTT) năm 2025 của MSB đạt 8.029 tỷ đồng (+16,3% yoy), tương đương EPS đạt 2.470 đồng/cổ phiếu và BVPS đạt 16.631 đồng/cổ phiếu.
Thông tin cổ phiếu (tại ngày 05/06/2025):
- Phân ngành: Ngân hàng
- Thị giá: 11.650 đồng/cổ phiếu
- Biến động 1 năm: 10.000 – 13.200 đồng/cổ phiếu
- KLGD bình quân 52 tuần: 7.632.858 cp
- Vốn hóa: 30.550 tỷ đồng
- P/E: 4,80x
- P/B: 0,79x
- % NN sở hữu: 27,7%
Cập nhật tình hình kinh doanh Q1.2025
Lợi nhuận Q1.2025 tăng nhẹ nhờ đẩy mạnh tín dụng và giảm chi phí trích lập dự phòng.
-
Quy mô tín dụng: Cuối Q1.2025, quy mô tín dụng của MSB đạt khoảng 193 nghìn tỷ đồng (+7,8% ytd), cao hơn mức tăng trưởng 3,92% của toàn hệ thống.
- Cho vay khách hàng đạt 192,3 nghìn tỷ đồng (+9% ytd).
- Dư nợ trái phiếu doanh nghiệp giảm 14% ytd xuống 774 tỷ đồng.
- Cơ cấu cho vay KH: Doanh nghiệp lớn chiếm 34,4% danh mục (+23,3% ytd), SME chiếm 40,8% (+4,1% ytd), cá nhân tăng 0,5% ytd.
- Nhóm ngành Bất động sản và xây dựng chiếm 18,2% tổng dư nợ tín dụng, tương đương mức cuối năm 2024.
- Tính đến hết 9/5/2025, tăng trưởng tín dụng của MSB đạt trên 13%, cao hơn tăng trưởng toàn ngành 4,92%.
-
Huy động: Huy động từ tiền gửi và giấy tờ có giá đạt 185 nghìn tỷ đồng (+5,2% ytd).
- Tiền gửi chiếm 88%, tăng 5,3% ytd.
- Tiền gửi không kỳ hạn (CASA) đạt 37,5 nghìn tỷ đồng (-2,6% ytd), tỷ lệ CASA đạt 23%, giảm so với cuối 2024 do ngân hàng mở rộng cung cấp các sản phẩm tiền gửi ngắn hạn thay cho CASA.
-
Kết quả hoạt động: MSB ghi nhận tổng thu nhập hoạt động đạt 3.258 tỷ đồng (+4,5% yoy) và lợi nhuận trước thuế đạt 1.631 tỷ đồng (+6,6% yoy).
- Thu nhập lãi thuần: Đạt 2.504 tỷ đồng (+5,8% yoy) nhờ tín dụng tăng trưởng tốt. Tuy nhiên, NIM chịu áp lực thu hẹp do chi phí huy động từ cả 2 thị trường tăng nhẹ, tín dụng tăng tập trung vào nhóm doanh nghiệp lớn có tỷ suất sinh lời thấp hơn, đồng thời tiếp tục giảm lãi suất cho vay.
- Thu nhập từ các hoạt động ngoài lãi: Đạt 754 tỷ đồng (+0,2% yoy).
- Thu phí dịch vụ đạt 417 tỷ đồng (+38,8% yoy).
- Hoạt động kinh doanh ngoại hối ghi nhận 255 tỷ đồng (-56,9% yoy).
- Đầu tư chứng khoán lỗ 11 tỷ đồng (-170,1% yoy).
- Thu nhập khác ghi nhận 93 tỷ đồng (-160,1% yoy).
- Chi phí hoạt động: Đạt 1.234 tỷ đồng (+17,8% yoy), tỷ lệ CIR đạt 37,9%, mức cao do MSB vẫn đang trong giai đoạn tăng cường đầu tư xây dựng số hóa và core-banking.
- Dự phòng rủi ro: Chi phí trích lập dự phòng ghi nhận 393 tỷ đồng (-27,3% yoy), tỷ lệ bao nợ xấu LLCR giảm nhẹ xuống 60%.
-
Chất lượng tài sản: Tỷ lệ nợ xấu tiếp tục giảm xuống 2,57% cuối Q1.2025.
- Nợ xấu nhóm doanh nghiệp lớn là 0,09%.
- Nợ xấu nhóm doanh nghiệp SME ở mức 2,22%.
- Nợ xấu danh mục cá nhân là 6,27%, chủ yếu đến từ cho vay mua nhà và vay qua thẻ tín dụng.
- Tỷ lệ nợ nhóm 2 tăng nhẹ so với cuối 2024 tuy nhiên vẫn duy trì ở mức thấp đạt 1,25%.
- Tỷ lệ nợ tái cơ cấu tương đối thấp chiếm khoảng 1% dư nợ.
- Trong Q1.2025, MSB thu hồi hơn 600 tỷ đồng nợ xấu trong điều kiện pháp lý đình trệ.
Triển vọng
- Nhu cầu tín dụng: Kỳ vọng MSB được nới room tín dụng trong tháng 6 và có thể đạt tốc độ tăng trưởng tín dụng 21,2% cho năm 2025. Ngân hàng đẩy mạnh tín dụng vào nhóm doanh nghiệp lớn nhằm lan tỏa động lực tăng trưởng đến bán lẻ và SME trong nửa sau 2025.
- NIM: Kỳ vọng NIM bắt đầu ghi nhận sự cải thiện từ H2.2025 và đạt 3,5% cho cả năm 2025 (thấp hơn so với mức 3,7% năm 2024). Động lực mở rộng NIM bao gồm: (1) Cho vay tăng trưởng tốt, đẩy mạnh tín dụng bán lẻ, (2) Duy trì chi phí vốn thấp và tỷ lệ CASA cao, (3) Kỳ vọng tỷ giá hạ nhiệt từ Q4 kéo giảm lãi suất liên ngân hàng, (4) Nâng cao chất lượng danh mục cho vay giảm các trường hợp thoái lãi.
- Nguồn chi phí vốn: Duy trì nguồn chi phí vốn giá rẻ nhờ thu hút được lượng tiền gửi không kỳ hạn lớn và đều đặn chủ yếu đến từ khách hàng doanh nghiệp nhờ thế mạnh hệ sinh thái, đồng thời thúc đẩy chiến lược thu hút khách hàng cá nhân dựa vào việc phát triển sản phẩm, dịch vụ tiện ích trên kênh số, đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi.
- Chất lượng tài sản và thu hồi nợ xấu: Dự kiến trong năm 2025 tỷ lệ nợ xấu hợp nhất cuối năm 2025 tiếp tục giảm xuống 2% (trong đó bán lẻ 6%, SME 2% và doanh nghiệp lớn dưới 0,5%). Kỳ vọng MSB tăng trưởng thu nhập bất thường từ thu hồi nợ xấu nhờ việc luật hóa Nghị quyết 42 và thị trường BĐS ấm dần lên. Cả năm 2025 MSB dự kiến thu gần 2.000 tỷ đồng nợ đã xóa. Khoản lớn gần 2.000 tỷ đồng đang tiến hành xử lý chưa nằm trong kế hoạch lợi nhuận nếu thu hồi thành công trong 2025 thì lợi nhuận có thể tăng trưởng đột biến.
- Hoàn thiện hệ sinh thái:
- Thoái vốn TNEX (tiền thân là FCCOM): MSB muốn thoái khỏi tập khách hàng thu nhập thấp, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn góp tại TNEX Finance. Ước tính có thể ghi nhận lợi nhuận khoảng 1.000 tỷ đồng nếu chuyển nhượng 100% vốn góp tại TNEX, dựa trên định giá P/B 2,5-3 lần của các thương vụ tương tự.
- Góp vốn, mua cổ phần công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ: Trong năm 2025, MSB sẽ xúc tiến việc này nhằm phát triển tập khách hàng Priority với các dịch vụ quản lý tài sản (Wealth Management). Mục tiêu tiếp cận các công ty chứng khoán nhỏ có bảng tài sản sạch với mức vốn điều lệ từ 300-500 tỷ đồng.
Rủi ro đầu tư
- Rủi ro từ chính sách thuế quan của Mỹ: Rủi ro không quá lớn do dư nợ nhóm ngành xuất nhập khẩu chỉ khoảng hơn 10.000 tỷ đồng chiếm 5,5% tổng dư nợ, trong đó 2.200 tỷ đồng dư nợ xuất khẩu sang Mỹ và Trung Quốc. MSB đã có biện pháp ứng phó. Trong trường hợp có rủi ro, tỷ lệ nợ xấu có thể lên khoảng 2,3% trên tổng danh mục nhóm này.
- Rủi ro nợ xấu: 41% danh mục của MSB là cho vay doanh nghiệp SME, 8% là khách hàng cá nhân vay tiêu dùng và vay qua thẻ tín dụng. Đây là các phân khúc khách hàng dễ bị tổn thương. Tỷ lệ nợ xấu tương đối cao so với trung bình ngành vẫn là yếu tố cần chú ý.
- Rủi ro tập trung: 30% dư nợ cho vay trong lĩnh vực bất động sản (18% cho vay doanh nghiệp BĐS và xây dựng, 11% cho vay cá nhân mua nhà) và chiến lược xoay quanh hệ sinh thái của một nhóm khách hàng lớn có thể khiến cho MSB gặp phải khó khăn về tăng trưởng tín dụng cũng như ảnh hưởng đến chất lượng tài sản nếu hoạt động của khách hàng lớn gián đoạn.
Định giá
VCBS ước tính LNTT năm 2025 của MSB đạt 8.029 tỷ đồng (+16,3% yoy), tương đương EPS đạt 2.470 đồng/cổ phiếu và BVPS đạt 16.631 đồng/cổ phiếu.
Một số chỉ tiêu cụ thể như sau:
| Đơn vị: Tỷ đồng | 2023 | 2024 | Tăng trưởng | 2025F | Tăng trưởng |
|---|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 9,189 | 10,243 | 11.5% | 11,913 | 16.3% |
| Tổng thu nhập hoạt động | 12,289 | 14,218 | 15.7% | 16,006 | 12.6% |
| Dự phòng rủi ro | -1,647 | -2,084 | 26.6% | -2,250 | 8.0% |
| Lợi nhuận trước thuế | 5,830 | 6,904 | 18.4% | 8,029 | 16.3% |
| ROE | 16.0% | 16.2% | 16.0% |
VCBS sử dụng kết hợp 2 phương pháp định giá P/B và thu nhập thặng dư RI với tỷ trọng cân bằng (50/50) và mức định giá P/B 0,8x, ước tính giá hợp lý cho cổ phiếu MSB là 14.327 đồng/cổ phiếu.
Kết hợp các phương pháp định giá:
| Phương pháp | Giá (đồng/cổ phiếu) | Tỷ trọng |
|---|---|---|
| So sánh P/B | 14,000 | 50% |
| Thu nhập thặng dư (RI) | 14,655 | 50% |
| Giá hợp lý | 14,327 |
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây