Cổ phiếu MBB [X-Stock] _TP 28,200_Cập nhật KQKD Q1/2025 và ĐHCĐ 2025

Dưới đây là bài phân tích chi tiết về kết quả kinh doanh và tài chính của Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBB) dựa trên báo cáo cập nhật:

Phân tích Báo cáo Cập nhật NHTMCP Quân Đội (HSX: MBB) – Khuyến nghị MUA

Thông tin chung:

  • Mã cổ phiếu: MBB (HSX)
  • Khuyến nghị: MUA
  • Giá mục tiêu: 28,200 VND
  • Upside tiềm năng: +20%
  • Giá hiện tại (07/05/2025): 23,550 VND
  • Vốn hoá: 143,709 tỷ VND
  • Cổ phiếu lưu hành: 6,102 triệu cp
  • Sở hữu nước ngoài: 22.2%

Tổng quan Kết quả Kinh doanh (KQKD) Quý 1/2025

MBB đã công bố Lợi nhuận trước thuế (LNTT) Q1/2025 đạt 8.4 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng mạnh +45% so với cùng kỳ năm trước (YoY). Kết quả này vượt kỳ vọng trong bối cảnh ngành ngân hàng còn nhiều khó khăn, hoàn thành 26% dự báo của BSC và kế hoạch trình Đại hội đồng cổ đông (ĐHCĐ).

Các động lực tăng trưởng chính bao gồm:

  • Thu nhập lãi thuần (NII): Tăng +29% YoY.
  • Thu phí thuần: Tăng +31% YoY.
  • Thu hồi nợ xấu: Gấp gần 4 lần so với cùng kỳ.

LNTT tại công ty tài chính MCredit ước tính tăng nhẹ so với cùng kỳ, đóng góp chưa đáng kể vào kết quả hợp nhất Q1/2025.

Phân tích Chi tiết Hoạt động Kinh doanh

1. Tăng trưởng Tín dụng

Tăng trưởng tín dụng hợp nhất trong Q1/2025 đạt 2.2% so với đầu năm (YTD), nhìn chung thấp hơn kỳ vọng.

  • Ngân hàng mẹ: Tăng trưởng tín dụng đạt 2.7% YTD.
  • MBS (Chứng khoán MB): Tăng trưởng tín dụng đạt 11.2% YTD.
  • MCredit: Ước tính tăng trưởng 0.6% YTD.

Động lực tăng trưởng tín dụng đến từ một số lĩnh vực chính:

  • Cho vay bán lẻ: Vẫn đạt mức tăng trưởng cao hơn bình quân (+3.0% YTD), chủ yếu nhờ nhu cầu vay mua nhà (sản phẩm này chiếm hơn 50% danh mục cho vay bán lẻ). Đây là xu hướng chung của các ngân hàng như TCB, VPB.
  • Cho vay kinh doanh Bất động sản (BĐS): Tăng trưởng 12.2% YTD, chiếm 9% tổng dư nợ.
  • Cho vay bán buôn bán lẻ ô tô xe máy: Tăng 5.0% YTD, chiếm hơn 29% tổng dư nợ.

2. Huy động Vốn và Thanh khoản

  • Huy động thị trường 1: Tăng 3.1% YTD. Trong đó, tiền gửi khách hàng chỉ tăng 1.2% YTD, còn phát hành Giấy tờ có giá (GTCG) tăng mạnh 13.7% YTD.
  • Cơ cấu tiền gửi: Ngân hàng tập trung gia tăng tiền gửi có kỳ hạn (+6.9% YTD), bù đắp cho sự sụt giảm của tiền gửi không kỳ hạn (CASA) (-7.6% YTD).
  • Tỷ lệ CASA: Giảm xuống còn 36% (giảm 3.4 điểm % so với quý trước – QoQ). Tuy nhiên, BSC lưu ý rằng Q1 thường có yếu tố mùa vụ khiến CASA giảm sau khi thanh khoản dồi dào ở Q4 năm trước (trung bình tỷ lệ CASA cuối Q1 giảm khoảng 4 điểm % so với cuối Q4 trong 5 năm qua).
    • BSC nhận thấy xu hướng các ngân hàng lớn gia tăng huy động có kỳ hạn nhằm cải thiện tỷ lệ MTLT (cho vay trung dài hạn trên vốn ngắn hạn) và đáp ứng nhu cầu tín dụng trung dài hạn.

3. Chất lượng Tài sản

Chất lượng tài sản có phần suy giảm, tương đồng với xu hướng chung của ngành.

  • Nợ nhóm 2 hợp nhất (cuối Q1/25): 1.9% (tăng 34bps QoQ).
  • Nợ xấu (NPL) hợp nhất (cuối Q1/25): 1.8% (tăng 22bps QoQ).
    • Đóng góp chính đến từ ngân hàng mẹ: Nợ nhóm 2 là 1.2% (+31bps QoQ), NPL là 1.7% (+24bps QoQ).
    • Tỷ lệ NPL tại MCredit: Ước tính duy trì ổn định.
  • Xử lý nợ xấu: MBB đã xử lý 3.5 nghìn tỷ đồng nợ xấu trong kỳ (+179% YoY).
  • Trích lập dự phòng: Trích lập thêm gần 3.0 nghìn tỷ đồng dự phòng cho vay khách hàng (+8% YoY).
  • Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLCR): Giảm về mức 75% (so với 80% cùng kỳ Q1/24 và 92% quý trước Q4/24).
    • Với mục tiêu đưa LLCR trở về 100% như Ban Lãnh đạo (BLĐ) liên tục khẳng định, BSC cho rằng MBB có thể sẽ phải tăng cường bộ đệm dự phòng trong các quý tới.

4. Thu nhập Lãi thuần (NII) và Biên lãi ròng (NIM)

Dù các chuyển biến trên bảng cân đối không quá tích cực, NII của MBB trong Q1/25 vẫn đạt 11.7 nghìn tỷ đồng (+29% YoY), tương ứng 23% dự báo cả năm của BSC.


  • Thu nhập lãi cho vay: Tăng mạnh lên 15.5 nghìn tỷ (+21% YoY và +5% QoQ), dù tín dụng tăng chậm. Điều này được giải thích một phần bởi:
    • Nền thấp của cùng kỳ Q1/24 (khi đó NPL ở mức đỉnh và dư nợ gần như không tăng).
    • Đóng góp từ khoản vay tái cấp vốn lãi suất 0% từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN) (ước tính khoảng 30 nghìn tỷ, gần tương đương quy mô dư nợ của MBV tại cuối 2024) theo đề án nhận CGBB. Khoản vay này giúp MBB tối ưu cơ cấu tài sản sinh lời do không phải hợp nhất MBV.
  • NIM: Ước tính cải thiện so với quý liền trước, lên 4.7% (+25bps QoQ), vượt kỳ vọng của BSC.

5. Thu nhập Ngoài lãi (Non-II)

Tổng thu nhập các mảng ngoài lãi của MBB trong Q1/2025 đạt 3.6 nghìn tỷ (+23% YoY), hoàn thành 25% dự báo của BSC.

  • Thu nhập phí thuần: Đạt 1.2 nghìn tỷ (+31% YoY). Hoạt động bảo hiểm cải thiện từ nền thấp (+54% YoY).
  • Thu nhập từ nợ đã xử lý rủi ro: Đạt hơn 1.0 nghìn tỷ (gấp 3.8 lần cùng kỳ).
  • Tổng thu nhập hoạt động (TOI) Q1: Đạt hơn 15.3 nghìn tỷ (+28% YoY), tương đương 23% dự báo cả năm của BSC.

Cập nhật về Phương án Nhận Chuyển giao Bắt buộc (CGBB) với MBV

  • Tình hình tài chính MBV cuối 2024:
    • Tổng tài sản: 46.2 nghìn tỷ (~4.1% tổng tài sản MBB).
    • Dư nợ cho vay: 34.8 nghìn tỷ (~4.5% dư nợ MBB).
    • Huy động khách hàng: gần 47.0 nghìn tỷ (~6.6% tiền gửi KH của MBB).
    • Lỗ lũy kế: 15.7 nghìn tỷ (sau khi trừ hơn 4 nghìn tỷ vốn điều lệ), tương đương 14% quy mô VCSH của MBB cuối 2024.
    • Kế hoạch: MBB dự định đưa MBV hết lỗ trong năm nay và tự tin hoàn thành đề án trong 10 năm.
  • Phương án CGBB:
    • MBB dự kiến góp vốn vào MBV không quá 5 nghìn tỷ.
    • Đề xuất: xin ý kiến cổ đông về giao dịch MBB-MBV giá trị từ 20% vốn điều lệ trở lên, tìm kiếm nhà đầu tư tiềm năng.
    • MBB sẽ bán các khoản nợ chất lượng tốt cho MBV (đã bán 33 nghìn tỷ trong Q1/25) để sinh lời bù lỗ lũy kế, sau đó được vay tái cấp vốn từ NHNN theo tiến độ bán nợ. Việc này không ảnh hưởng đến LDR, MTLT (do loại trừ) nhưng MBB vẫn chịu giới hạn CAR khi muốn tăng trưởng tín dụng theo hạn mức ưu tiên. Lợi ích chính là tạo dư địa cho MBB tối ưu cơ cấu tài sản sinh lời ở ngân hàng mẹ.

Một số Cập nhật Khác từ ĐHCĐ

  • Cổ phiếu quỹ: Kế hoạch mua 100 triệu cổ phiếu quỹ.
  • Sở hữu nhà nước: MB được xác định là ngân hàng có vốn nhà nước, tỷ lệ sở hữu thường xuyên xoay quanh 49-51%.
  • Phát hành riêng lẻ: Kế hoạch phát hành tối đa 62 triệu cổ phiếu (1% lượng cổ phiếu lưu hành) cho nhà đầu tư trong nước (chưa thực hiện hết). FOL giữ nguyên 23.2351%.
  • Ảnh hưởng thuế quan: Dư nợ cho doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp đi Mỹ chỉ chiếm 0.6% danh mục. Ngân hàng đánh giá tác động gián tiếp khó đo lường, thận trọng điều hành.
  • Tín dụng xanh: Hiện chiếm 8.5% dư nợ, định hướng 9.5% trong 3 năm tới.
  • Năng lượng tái tạo (Trung Nam): BLĐ cho biết chưa có quyết định chính thức thu hồi FIT2, chờ cơ chế Chính phủ. Tình trạng EVN chậm thanh toán có ảnh hưởng đến một số khách hàng của MB (dự kiến vẫn ở nhóm 1).
  • Pháp lý dự án (SunGroup, NVL – AquaCity): Dư nợ cho vay cá nhân tại các dự án này chiếm tỷ lệ thấp. Pháp lý AquaCity: 1/10000 đã thông qua, 1/5000 sẽ thông qua đầu tuần này, 1/500 thông qua trước 30/06/2025.
  • Định giá MBB: Chủ tịch Lưu Trung Thái chia sẻ nếu tạm dừng chia cổ tức trong 3 năm, vốn hóa cổ phiếu ít nhất sẽ tăng gấp đôi. Mục tiêu 10 tỷ USD vốn hóa là trước mắt.

Kế hoạch Kinh doanh 2025 (Theo BSC) và Quan điểm Đầu tư

  • Kế hoạch kinh doanh 2025 (dự kiến):
    • Tăng trưởng tín dụng: Theo hạn mức NHNN (kế hoạch 23.7%). Phân bổ 60% bán lẻ (50% cá nhân, 10% SME siêu nhỏ), 40% bán buôn.
    • Tổng tài sản: Tăng trưởng 21.2%.
    • Huy động vốn: Tăng trưởng 23.3%.
    • Lợi nhuận trước thuế: Tăng trưởng 10% YoY (khoảng hơn 31.7 nghìn tỷ).
    • Tỷ lệ nợ xấu: <=1.7% (so với 1.6% cuối 2024). Nợ xấu liên đới CIC hiện chiếm 16%.
    • Mục tiêu LLCR: >100% tới cuối 2025.
    • Nhân sự: Tăng 1,000 (kinh doanh và công nghệ) trong 2025, chậm lại trong 2026.
    • Chỉ tiêu tài chính: ROE 20-22%, CAR >=9%, CIR <=30%.
    • Cổ tức: 32% cổ phiếu và 3% tiền mặt.
  • Quan điểm đầu tư của BSC:
    • KQKD Q1/2025 của MBB tích cực hơn kỳ vọng, đặc biệt về NIM dù tăng trưởng tín dụng thấp hơn và nợ quá hạn gia tăng.
    • BSC trước đó dự báo LNTT hợp nhất 2025 của MBB đạt 32.4 nghìn tỷ (+12% YoY), nhỉnh hơn kế hoạch ĐHCĐ (31.7 nghìn tỷ, +10% YoY), dựa trên giả định tăng trưởng tín dụng cao hơn (+30%) dù dự báo NIM thận trọng.
    • Định giá: MBB đang có P/B = 1.2x, tương đương các ngân hàng đối thủ (ACB, TCB, HDB, STB) nhưng thấp hơn mức trung bình lịch sử 1.4x.
    • Với triển vọng duy trì ROAE ở nhóm đầu ngành (trên 20%), BSC đưa ra khuyến nghị MUA cho MBB với giá mục tiêu gần nhất là 28,200 đồng/cp.

Bảng Số liệu Tài chính Tóm tắt

Bảng KQKD (trang 1 – Dự phóng BSC)
| KQKD | 2023 | 2024 | 2025F | 2026F |
| :———————– | :—– | :—– | :—– | :—– |
| Tổng thu nhập hoạt động | 47,306 | 55,413 | 65,261 | 83,015 |
| Lợi nhuận trước thuế | 26,306 | 28,829 | 32,397 | 40,243 |
| EPS | 3,966 | 3,709 | 3,642 | 4,524 |
| BVPS | 17,786 | 18,378 | 19,188 | 23,713 |
| ROAE | 24.5% | 22.1% | 20.7% | 21.1% |
(Đơn vị: tỷ đồng, trừ EPS, BVPS là VND, ROAE là %)

Bảng Tóm tắt KQKD Q1/2025 (trang 5)
| Các chỉ tiêu KQKD | 1Q24 | 1Q25 | %YoY | BSC dự báo (cũ) | % Dự báo |
| :————————— | :—— | :—— | :—— | :————- | :——- |
| Thu nhập lãi | 16,260 | 19,590 | 20.5% | 88,912 | 22% |
| Chi phí lãi | (7,198) | (7,898) | 9.7% | (37,984) | 21% |
| Thu nhập lãi thuần | 9,062 | 11,692 | 29.0% | 50,928 | 23% |
| Lãi thuần HĐ dịch vụ | 945 | 1,235 | 30.7% | 5,485 | 23% |
| Lãi từ KD ngoại hối | 461 | 538 | 16.5% | 2,000 | 27% |
| Lãi từ mua bán CK | 1,182 | 678 | -42.6% | 2,301 | 29% |
| Thu nhập từ góp vốn | 2 | 0 | -97.4% | 52 | 0% |
| Thu nhập khác | 364 | 1,179 | 223.6% | 4,495 | 26% |
| Thu nhập ngoài lãi | 2,954 | 3,631 | 22.9% | 14,333 | 25% |
| Tổng thu nhập hoạt động | 12,017| 15,323| 27.5% | 65,261 | 23% |
| Chi phí hoạt động | (3,514) | (3,950) | 12.4% | (20,803) | 19% |
| Lợi nhuận trước dự phòng | 8,502 | 11,373| 33.8% | 44,458 | 26% |
| Chi phí dự phòng | (2,707) | (2,986) | 10.3% | (12,061) | 25% |
| Lợi nhuận trước thuế | 5,795 | 8,386 | 44.7% | 32,397 | 26% |
| Lợi nhuận sau thuế | 4,624 | 6,675 | 44.3% | 25,918 | 26% |
| LNST thuộc cổ đông mẹ | 4,533 | 6,568 | 44.9% | 25,559 | 26% |
(Đơn vị: tỷ đồng)

Bảng Tóm tắt các Chỉ số Chính Q1/2025 (trang 6)
| Các chỉ số chính | 1Q24 | 4Q24 | 1Q25 | ▲YoY | ▲QoQ |
| :————————— | :—– | :—– | :—– | :——— | :———- |
| Tăng trưởng tín dụng (YTD) | 0.4% | 24.6% | 2.2% | 2 điểm % | -22 điểm % |
| Tăng trưởng huy động (YTD) | -4.7% | 21.5% | 3.1% | 8 điểm % | -18 điểm % |
| LDR thị trường 1 (Q) | 93.0% | 92.1% | 91.8% | -1 điểm % | 0 điểm % |
| LDR thị trường 2 (Q) | 83.7% | 82.3% | 82.2% | -2 điểm % | 0 điểm % |
| Tỷ lệ nợ nhóm 2 (Q) | 2.3% | 1.6% | 1.9% | -38 bps | 34 bps |
| Tỷ lệ NPL (Q) | 2.5% | 1.6% | 1.8% | -64 bps | 22 bps |
| Tỷ lệ hình thành NPL (Q) | 1.2% | -0.1% | 0.7% | -50 bps | 84 bps |
| LLCR (Q) | 80.1% | 92.2% | 75.3% | -5 điểm % | -17 điểm % |
| Tỷ lệ CASA (Q) | 36.6% | 39.3% | 35.9% | -1 điểm % | -3 điểm % |
| NIM (Q) | 4.6% | 4.5% | 4.7% | 14 bps | 25 bps |
| CIR (Q) | 29.2% | 31.7% | 25.8% | -347 bps | -590 bps |
| Chi phí tín dụng (TTM) | 1.3% | 1.4% | 1.4% | 11 bps | 1 bps |
| ROAA (TTM) | 2.4% | 2.2% | 2.4% | -3 bps | 21 bps |
| ROAE (TTM) | 22.7% | 22.1% | 22.9% | 20 bps | 76 bps |

Kết luận

KQKD Q1/2025 của MBB cho thấy sự phục hồi mạnh mẽ về lợi nhuận, đặc biệt là từ thu nhập lãi và thu hồi nợ xấu. Mặc dù tăng trưởng tín dụng và CASA có phần chững lại, NIM lại cho thấy sự cải thiện. Chất lượng tài sản cần được theo dõi sát sao khi nợ xấu và nợ nhóm 2 tăng nhẹ, và LLCR giảm. Kế hoạch nhận CGBB MBV và các chiến lược dài hạn của BLĐ cho thấy tầm nhìn phát triển bền vững. Với các yếu tố trên và định giá P/B hấp dẫn so với tiềm năng ROAE, khuyến nghị MUA của BSC là có cơ sở. Nhà đầu tư cần tiếp tục theo dõi diễn biến kinh tế vĩ mô và các động thái tiếp theo của ngân hàng trong việc quản lý rủi ro và thực thi kế hoạch kinh doanh.

Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-04-02 Cổ phiếu F88 – Tái khẳng định mục tiêu lợi nhuận 2026; Đặt kế hoạch chào bán ra công chúng và niêm yết HOSE – Báo cáo ĐHCĐ
  • 2026-03-11 Cổ phiếu MBB X-Alpha | 32,400 +22%: Hổ mọc thêm cánh
  • 2026-03-09 Cổ phiếu MBB – Lợi nhuận vượt kỳ vọng nhờ tăng trưởng tín dụng dẫn đầu và chất lượng tài sản cải thiện mạnh – Báo cáo KQKD
  • 2026-02-26 Cổ phiếu MBB – Tăng tốc đón đầu chu kỳ mới 02.2026
  • 2026-02-25 Cổ phiếu MBB Ngân hàng TMCP Quân Đội ( VN/Tăng Tỷ Trọng/TP: VND32,400) – Tăng trưởng dựa trên mở rộng tín dụng và sức mạnh hệ sinh thái
  • 2026-02-11 Cổ phiếu MBB X-Stock | 33,000 +19%: Cập nhật KQKD Q4/2025 và Định hướng 2026
  • 2026-02-09 Cổ phiếu HDB X-Stock | 32,700 +23%: Cập nhật KQKD Q4/2025
  • 2025-12-25 Cổ phiếu MBB (MUA, Giá mục tiêu: 30.000 Đồng/cp): Chất lượng tạo đà bứt phá
  • 2025-11-11 Cổ phiếu MBB X-Stock | 29,300 +24%: Cập nhật KQKD Q3/2025
  • 2025-10-31 Cổ phiếu MBB : TÍN DỤNG TĂNG, NHƯNG CẦN GIỮ CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN [THỊ GIÁ: 24.000 ; MỤC TIÊU: 29.500 — NẮM GIỮ – Khả quan]
  • Viết một bình luận