Dưới đây là bài phân tích chi tiết về kết quả kinh doanh và tài chính của VietinBank (CTG) dựa trên báo cáo được cung cấp:
Phân tích chi tiết VietinBank (CTG)
1. Kết quả kinh doanh Quý 1/2025
Trong Quý 1/2025, VietinBank ghi nhận kết quả khả quan về tăng trưởng lợi nhuận, tuy nhiên thu nhập lãi thuần (NII) và Tổng thu nhập hoạt động (TOI) giảm so với quý trước. Cụ thể:
- Thu nhập lãi thuần (NII): Đạt 15.475 tỷ VND, giảm 5,1% so với Quý 4/2024 nhưng tăng 2,0% so với cùng kỳ năm trước (YoY). Sự sụt giảm so với quý trước chủ yếu do NIM giảm khi Ngân hàng giảm lãi suất đầu ra để hỗ trợ tăng trưởng tín dụng.
- Tổng thu nhập hoạt động (TOI): Đạt 20.453 tỷ VND, giảm 3,9% so với Quý 4/2024 nhưng tăng 7,3% so với cùng kỳ năm trước (YoY). Mặc dù NII giảm QoQ, thu nhập ngoài lãi có sự cải thiện đáng kể so với cùng kỳ, đạt 4.973 tỷ VND (+0,1% QoQ, +27,9% YoY). Các mảng đóng góp vào thu nhập ngoài lãi bao gồm lãi thuần từ hoạt động dịch vụ đạt 1.611 tỷ VND (+31,0% QoQ, -9,5% YoY) và thu nhập khác từ hoạt động ngoài lãi đạt 3.368 tỷ VND (-10,0% QoQ, +59,3% YoY).
- Chi phí hoạt động: Đạt 5.519 tỷ VND, giảm 16,0% QoQ nhưng tăng 14,8% YoY. Hệ số CIR (Chi phí hoạt động/Tổng thu nhập hoạt động) trong Quý 1/2025 là 27,0%, cải thiện so với 30,9% trong Quý 4/2024 và thấp hơn mức 27,5% của năm 2024.
- Chi phí trích lập dự phòng: Ở mức cao, đạt 8.111 tỷ VND, tăng đột biến 229,1% so với Quý 4/2024 và tăng 0,8% so với cùng kỳ năm trước (YoY).
- Lợi nhuận trước thuế (LNTT): Đạt 6.823 tỷ VND, giảm mạnh 44,3% so với Quý 4/2024 nhưng tăng 9,9% so với cùng kỳ năm trước (YoY).
Bảng 1. Kết quả kinh doanh Quý 1/2025
| (tỷ VNĐ) | 1Q2024 | 4Q2024 | 1Q2025 | +/-%QoQ | +/-%YoY |
|---|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 15.174 | 16.312 | 15.475 | -5,1% | 2,0% |
| Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ | 1.779 | 1.230 | 1.611 | 31,0% | -9,5% |
| Thu khác từ hoạt động ngoài lãi | 2.114 | 3.743 | 3.368 | -10,0% | 59,3% |
| Tổng thu nhập hoạt động | 19.067 | 21.285 | 20.453 | -3,9% | 7,3% |
| Chi phí hoạt động | (4.807) | (6.570) | (5.519) | -16,0% | 14,8% |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | (8.049) | (2.464) | (8.111) | 229,1% | 0,8% |
| Lợi nhuận trước thuế | 6.210 | 12.251 | 6.823 | -44,3% | 9,9% |
| LNST của Ngân hàng mẹ | 4.959 | 9.798 | 5.419 | -44,7% | 9,3% |
| CIR | 25,2% | 30,9% | 27,0% | -3,8 ppts | 1.7 ppts |
| NPL | 1,35% | 1,22% | 1,55% | 33 bps | 20 bps |
| NIM | 2,93% | 2,88% | 2,81% | -7 bps | -12 bps |
| Lãi suất đầu ra bình quân | 6,88% | 5,75% | 5,65% | -10 bps | -123 bps |
| Lãi suất đầu vào bình quân | 4,20% | 3,07% | 3,04% | -2 bps | -116 bps |
| (Nguồn: Báo cáo công ty, KBSV) |
2. Chất lượng tài sản
Tỷ lệ nợ xấu (NPL) của CTG trong Quý 1/2025 là 1,55%, tăng 33 điểm cơ bản (bps) so với Quý 4/2024 và tăng 20 bps so với cùng kỳ. Sự gia tăng này chủ yếu do nợ nhóm 3 và nhóm 5 tăng mạnh vì một khách hàng lớn trong kỳ bị chuyển nhóm nợ. Tuy nhiên, khách hàng này đã quay trở lại nhóm 1 và CTG dự kiến hoàn nhập dự phòng trong Quý 2/2025.
Mặc dù tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLCR) giảm xuống 136,8% trong Quý 1/2025 so với mức cao hơn trong các quý trước (ví dụ 174,7% năm 2024), CTG vẫn duy trì bộ đệm dự phòng cao thứ 2 toàn ngành. Kế hoạch của CTG là kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp hơn 1,8% trong năm 2025.
Bảng 2. Tỷ lệ NPL và Độ bao phủ Nợ xấu (LLCR)
| Chỉ số | 2022 | 2023 | 2024 | 2025F | 2026F | 1Q2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| NPL (nợ xấu nhóm 3-5) | 1,2% | 1,1% | 1,2% | 1,3% | 1,3% | 1,55% |
| Độ bao phủ nợ xấu (nợ xấu nhóm 3-5) | 188,1% | 167,2% | 174,7% | 152,3% | 131,7% | 136,8%* |
| SML (nợ xấu và nợ cần chú ý) | 3,6% | 2,7% | 2,6% | 3,0% | 2,8% | – |
| Độ bao phủ nợ xấu (nợ xấu và nợ cần chú ý) | 65,0% | 70,4% | 82,9% | 66,0% | 61,1% | – |
| *(Nguồn: Báo cáo công ty, KBSV; Dữ liệu 1Q2025 LLCR từ Trang 6) |
3. Tăng trưởng Tài sản và Tín dụng
Đại hội cổ đông thường niên năm 2025 đã thông qua kế hoạch kinh doanh với mục tiêu Tổng tài sản tăng 8-10%, thấp hơn mức tăng trung bình 5 năm gần đây (khoảng 14%). Dư nợ tín dụng theo hạn mức được NHNN phê duyệt và tỷ lệ nợ xấu kiểm soát dưới 1,8%.
Tính đến ngày 13/5/2025, hoạt động kinh doanh của CTG tiếp tục cho thấy tín hiệu tích cực với tổng tài sản riêng lẻ tăng 5,5% YTD, vốn thị trường 1 tăng 3% YTD và tăng trưởng tín dụng đạt 7,2% YTD.
Cơ cấu tín dụng năm 2024 của CTG phân bổ như sau: Bán lẻ chiếm 31%, SME 22%, FDI 6%, Doanh nghiệp lớn 39%, Khác 2%. Mảng Bán lẻ và Doanh nghiệp lớn đóng góp tỷ trọng lớn nhất.
Bảng 3. Kế hoạch và Tăng trưởng thực tế YTD
| Chỉ tiêu | Kế hoạch 2025 | Thực hiện YTD (13/5/2025) |
|---|---|---|
| Tổng tài sản | +8% đến +10% | +5,5% (riêng lẻ) |
| Vốn thị trường 1 | – | +3% |
| Tăng trưởng tín dụng | theo hạn mức NHNN | +7,2% |
| Tỷ lệ nợ xấu kiểm soát | < 1,8% | 1,55% (1Q2025) |
4. Áp lực lên Biên lãi ròng (NIM)
Quan điểm từ báo cáo cho thấy áp lực giảm NIM sẽ tiếp tục duy trì trong phần còn lại của năm 2025, chủ yếu do rủi ro tăng lãi suất huy động. Các yếu tố gây áp lực bao gồm:
- Áp lực tỷ giá gia tăng: VND đã mất giá 2,3% so với USD YTD (tính đến 13/5/2025), và 8,6% so với nhóm các đồng tiền mạnh nhất. Kỳ vọng FED chỉ bắt đầu giảm lãi suất từ tháng 9/2025 với tổng giảm 0,5%-0,75% trong năm, duy trì áp lực lên tỷ giá VND/USD.
- Nguy cơ dòng vốn ngoại rút khỏi Việt Nam: Do biến động về thuế quan và áp lực tỷ giá, tính hấp dẫn của thị trường Việt Nam có thể giảm.
- Áp lực thanh khoản gia tăng: Trong Quý 1/2025, tăng trưởng huy động khách hàng của CTG đạt 0,9% trong khi tăng trưởng cho vay khách hàng đạt 4,6%, đẩy LDR thuần lên 111% – mức cao nhất gần đây. Để đáp ứng mục tiêu tăng trưởng tín dụng, CTG có thể phải điều chỉnh chiến lược huy động, bao gồm tăng lãi suất huy động.
Ở chiều ngược lại, cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trong bối cảnh cầu tín dụng chưa khởi sắc có thể hạn chế dư địa tăng lãi suất cho vay. Một số yếu tố hỗ trợ NIM trong nửa cuối năm là sự hỗ trợ thanh khoản từ SBV và nhu cầu vay vốn có xu hướng tăng có thể giảm bớt áp lực cạnh tranh lãi suất cho vay.
Bảng 4. Diễn biến Lãi suất bình quân và NIM
| Chỉ số | 2021 | 2022 | 2023 | 1Q2025 | 2024F | 2025F |
|---|---|---|---|---|---|---|
| NIM | 3,00% | 2,93% | 2,88% | 2,81% | 2,88% | 2,72% |
| Lãi suất đầu ra bình quân | 6,00% | 6,88% | 5,75% | 5,65% | 5,75% | 5,65% |
| Lãi suất đầu vào bình quân | 3,00% | 4,20% | 3,07% | 3,04% | 3,07% | 3,15% |
| (Nguồn: Báo cáo công ty, KBSV) |
5. Dự phóng kết quả kinh doanh và Định giá
KBSV duy trì dự phóng cũ với giả định tăng trưởng tín dụng đạt 17% trong năm 2025. KBSV dự phóng Chi phí trích lập dự phòng ở mức cao để phản ánh quan điểm thận trọng về chất lượng tài sản.
Bảng 5. Dự phóng Kết quả kinh doanh
| (tỷ VNĐ) | 2024 | 2025F | +/-%YoY | 2026F | +/-%YoY |
|---|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 62.403 | 68.319 | 9,5% | 78.033 | 14,2% |
| Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ | 6.696 | 7.461 | 11,4% | 7.983 | 7,0% |
| Tổng thu nhập hoạt động | 81.909 | 87.612 | 7,0% | 98.425 | 12,3% |
| Chi phí trích lập dự phòng | (27.599) | (28.417) | 3,0% | (30.655) | 7,9% |
| Lợi nhuận sau thuế | 25.348 | 28.186 | 11,2% | 32.758 | 16,2% |
| NIM | 2,88% | 2,72% | -16bps | 2,71% | -1bps |
| NPL | 1,22% | 1,30% | 8bps | 1,30% | 0bps |
| Tổng tài sản | 2,385.388 | 2,701.076 | 13,2% | 3,135.023 | 16,1% |
| Vốn chủ sở hữu | 148.505 | 176.691 | 19,0% | 209.449 | 18,5% |
| (Nguồn: Báo cáo công ty, KBSV) |
Dựa trên kết quả định giá, triển vọng kinh doanh và các yếu tố rủi ro, KBSV khuyến nghị MUA đối với cổ phiếu CTG. Giá mục tiêu cho năm 2025 là 45.800 VND/cp, cao hơn 16,2% so với giá đóng cửa ngày 21/05/2025 là 39.450 VND/cp.
Phương pháp định giá được sử dụng là kết hợp 50% P/B và 50% Chiết khấu lợi nhuận thặng dư (RI):
- Phương pháp P/B: Sử dụng P/B dự phóng 2025 ở mức 1,6x, tương đương độ lệch chuẩn +1 so với trung bình P/B 5 năm của CTG. Mức P/B này dựa trên triển vọng tăng trưởng tín dụng cao, chất lượng tài sản kiểm soát tốt (mặc dù NIM chịu áp lực). Với BVPS dự phóng 2025 là 32.903 VND, giá trị theo P/B là 53.962 VND.
- Phương pháp Chiết khấu lợi nhuận thặng dư (RI): Phản ánh rủi ro hệ thống và kỳ vọng dài hạn. Giá trị theo RI là 37.690 VND.
Bảng 6. Tổng hợp các phương pháp định giá – giá mục tiêu
| Phương pháp định giá | Giá dự phóng (VND) | Tỷ trọng | Giá dự phóng theo tỷ trọng (VND) |
|---|---|---|---|
| P/B | 53.962 | 50% | 26.981 |
| Lợi nhuận thặng dư (RI) | 37.690 | 50% | 18.845 |
| Giá mục tiêu | 45.800 | ||
| (Nguồn: KBSV) |
6. Chỉ số định giá
Các chỉ số định giá dự phóng của CTG cho thấy mức độ hấp dẫn so với các năm trước và kỳ vọng tăng trưởng trong tương lai.
Bảng 7. Chỉ số định giá
| (đồng, X, %) | 2022 | 2023 | 2024 | 2025F | 2026F |
|---|---|---|---|---|---|
| EPS cơ bản (VND) | 3.522 | 3.706 | 4.720 | 5.249 | 6.100 |
| Giá trị sổ sách/CP (BVPS) | 22.539 | 23.440 | 27.655 | 32.903 | 39.004 |
| PER (x) | 11,2 | 10,6 | 8,4 | 7,5 | 6,5 |
| PBR (x) | 1,8 | 1,7 | 1,4 | 1,2 | 1,0 |
| ROE (%) | 16,8 | 17,1 | 18,6 | 17,4 | 17,1 |
| Tỉ suất cổ tức (%) | 0,4 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 |
| (Nguồn: KBSV) |
Nhìn chung, kết quả Quý 1/2025 của CTG cho thấy sự phục hồi lợi nhuận so với cùng kỳ, dù áp lực NIM và chi phí dự phòng cao vẫn hiện hữu. Triển vọng năm 2025 được kỳ vọng tích cực với mục tiêu tăng trưởng tín dụng cao và kiểm soát nợ xấu, là cơ sở cho khuyến nghị MUA từ KBSV với giá mục tiêu 45.800 VND/cp.
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây