Cổ phiếu BID NHTM CP Đầu tư và Phát triển VN (/Tăng tỷ trọng/GMT:42,300) – Tiêu cực đã phản ánh

Dựa trên báo cáo phân tích từ Mirae Asset Securities ngày 17/06/2025 về NHTM CP Đầu tư và Phát triển VN (BID), dưới đây là phân tích chi tiết về kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp:

Tổng quan và Khuyến nghị

Mirae Asset duy trì khuyến nghị "Tăng Tỷ Trọng" đối với cổ phiếu BID nhưng đã hạ giá mục tiêu từ 46.000 VNĐ xuống 42.300 VNĐ. Thị giá hiện tại của BID là 35.850 VNĐ (tính đến 17/06/2025), ngụ ý mức lợi nhuận kỳ vọng là 18.0%.

Dự báo lợi nhuận sau thuế (LNST) năm 2025 giảm 10.4% so với năm 2024 (so với mức tăng trưởng kỳ vọng của thị trường là 11.7%).

Các chỉ số định giá chính:

  • P/E (2025F): 12.1x (so với P/E thị trường 12.6x)
  • Vốn hóa thị trường: 251.716 tỷ đồng
  • EPS (2025F): 3.507 VNĐ

Hiệu suất cổ phiếu BID so với VN-Index:

  • 1 tháng: -2.0% (tuyệt đối), -4.9% (tương đối)
  • 6 tháng: -6.6% (tuyệt đối), -13.3% (tương đối)
  • 12 tháng: -6.7% (tuyệt đối), -11.7% (tương đối)

Kết quả Hoạt động Kinh doanh

Trong Quý 1/2025, lợi nhuận trước thuế (LNTT) của BID gần như đi ngang so với cùng kỳ, đạt khoảng 6 nghìn tỷ, nhưng giảm mạnh 20.3% so với Quý 4/2024. Sự sụt giảm này chủ yếu do các nguồn thu cốt lõi kém tích cực. Thu nhập lãi thuần (NII) giảm 10.8% so với Quý 4/2024, trong khi thu nhập dịch vụ ròng giảm 21.7%.

Theo đó, dự phóng LNTT cho năm 2025 đã được điều chỉnh xuống còn 32.160 tỷ đồng (+3.9% so với năm 2024 và giảm 11.1% so với dự phóng gần nhất).

Bảng tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh:

(VNDbn) FY23 FY24 FY25F FY26F
Doanh thu từ lãi 152,761 138,288 172,553 199,156
Chi phí lãi vay 96,626 80,281 98,029 116,696
Thu nhập lãi thuần 56,136 58,008 74,524 82,459
Doanh thu thuần từ dịch vụ 6,572 7,074 7,263 7,835
Doanh thu thuần khác 9,961 15,533 11,392 11,961
Thu nhập từ HĐKD 72,669 80,614 93,178 102,255
Chi phí hoạt động 25,080 27,790 32,289 35,333
Lợi nhuận trước dự phòng 47,589 52,824 60,889 66,923
Tổng chi phí dự phòng 20,295 21,887 28,729 31,849
LNTT 27,294 30,937 32,160 35,074
Thuế TNDN 5,622 6,261 6,504 7,085
LNST 22,028 25,122 26,102 28,435
Lợi nhuận thuần (trừ CĐTS) 21,552 24,658 25,639 27,972
Nguồn: Dữ liệu công ty, Mirae Asset Research estimates

Cân đối Kế toán và Cấu trúc Tài sản

Tổng tài sản của BID đạt gần 2,86 triệu tỷ vào cuối Quý 1/2025, tăng 3.5% so với cuối năm 2024. Tăng trưởng tài sản có sự phân hóa. Dư nợ LNH (khách hàng lớn) tăng mạnh 22.5% lên 243 nghìn tỷ. Danh mục đầu tư tăng 1.4% lên 294,7 nghìn tỷ. Tổng tín dụng tăng 2.5% lên 2.1 triệu tỷ trong Quý 1/2025.

Trong cơ cấu cho vay theo phân khúc khách hàng Quý 1/2025, mảng NHBL (ngân hàng bán lẻ) tăng khả quan hơn (+3.4%), đặc biệt DNVVN tăng ấn tượng (+6.5%). Mảng KHDN chỉ tăng nhẹ (+1.7%).

Dự báo tăng trưởng tín dụng năm 2025 khoảng 15%, với động lực chính từ mảng bán lẻ và DNVVN (+16%) và KHDN (+14%).

Dữ liệu cấu trúc tài sản sinh lãi (IEA) (nghìn tỷ):

Tài sản sinh lãi 2021 2022 2023 2024 1Q25 2025F
Loans (Cho vay) 1,355 1,522 1,778 2,056 2,107 2,363
Investment (Đầu tư) 183 237 229 291 295 278
Interbank (Liên ngân hàng) 82 136 212 280 343 271
Cash and equivalent 120 125 103 103 76 76

Dữ liệu cho vay theo phân khúc khách hàng (nghìn tỷ):


Phân khúc khách hàng 2021 2022 2023 2024 1Q25 2025F Retail weights
Commercial (KHDN) 808 849 973 1,084 1,102 1,128
Retail (KHCN & DNVVN) 547 673 782 973 1,005 1,235 47.7%

Nguồn: Dữ liệu công ty, Mirae Asset Securities Research dự phóng

Chất lượng Tài sản

Chất lượng tài sản suy yếu mạnh hơn kỳ vọng trong Quý 1/2025. Tỷ lệ nợ xấu (NPL) tăng 48 điểm cơ bản (đcb) lên 1.89%. Nợ nhóm 2 tăng 19 đcb lên 1.85%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) giảm dưới 100%, còn khoảng 97% cuối Quý 1/2025.

Dự báo tỷ lệ NPL cuối năm 2025 phải điều chỉnh tăng lên 1.6%. Chi phí trích lập dự phòng cũng tăng 6.2% so với dự phóng trước.

Dữ liệu Chất lượng cho vay:

Chỉ số CLTS (%) 2021 2022 2023 1Q24 2024 1Q25 2025F
NPL (%) 1.0 1.0 1.2 1.5 1.41 1.89 1.61
Gross NPL (%) 3.6 2.8 2.8 3.1 3.07 3.7 3.30
LLR (x) 182.1 133.7 111.3 133.7 97.0 111.3
Provision (nghìn tỷ) 20 21 20 21 28
Group 3-5 (nghìn tỷ) 47 50 52 65 70
Group 2 (nghìn tỷ) 40 44 44 47 47.7

Nguồn: Dữ liệu công ty, Mirae Asset Securities Research dự phóng

Huy động Vốn

Tăng trưởng tiền gửi vẫn chậm, chỉ đạt 1.2% so với cuối năm 2024, đạt 1,98 triệu tỷ vào cuối Quý 1/2025, tụt hậu so với tăng trưởng tín dụng. BID đã tăng cường huy động vốn vay từ NHNN và TCTD khác (+12.7%) và phát hành TPDN (+5.5%).

BID cũng đã huy động thành công hơn 4,7 nghìn tỷ vốn chủ sở hữu thông qua đợt phát hành riêng lẻ, giúp giảm bớt áp lực lên biên lãi ròng (NIM).

Lãi suất tiền gửi kỳ vọng sẽ tăng thêm 10-20 bps đối với kỳ hạn trung và dài. Chi phí vốn vay bình quân (COF) ước tính tăng khoảng 9 đcb.

Bảng tóm tắt Cân đối kế toán:

(VND bn) FY23 FY24 FY25F FY26F
Tiền và các khoản tương đương 274,453 383,085 390,844 439,506
Chứng khoán 229,366 290,572 278,337 293,237
Cho vay 1,737,245 2,017,266 2,321,032 2,633,343
Tài sản cố định hữu hình 6,402 6,800 7,480 8,228
Tài sản khác 53,449 62,970 64,040 64,586
Tổng tài sản 2,300,914 2,760,693 3,061,733 3,438,900
Tiền gửi 1,704,269 1,953,170 2,260,120 2,666,733
Nợ vay 230,356 413,327 328,764 246,455
GTCG 189,487 198,900 253,429 284,901
Khoản nợ khác 53,785 50,784 51,292 51,805
Tổng nợ 2,177,897 2,616,182 2,893,605 3,249,894
Vốn điều lệ 57,004 68,975 73,114 73,114
Thặng dư vốn cổ phần 15,361 15,361 28,206 28,206
Lợi nhuận giữ lại 33,589 39,462 41,992 58,599
Quỹ dự trữ 11,651 15,027 18,849 22,823
Khoản khác 4,966 5,234 5,516 5,813
Tổng vốn chủ 122,917 144,512 168,128 189,007
Nguồn: Dữ liệu công ty, Mirae Asset Research estimates

Biên lãi ròng (NIM)

Lợi suất bình quân của danh mục tài sản sinh lãi (IEA Yield) tiếp tục giảm 11 bps so với cuối năm 2024. Chi phí vay (COF) giảm nhẹ 9 đcb. Do đó, NIM trong Quý 1/2025 tiếp tục ghi nhận xu hướng giảm (-9 đcb), đạt 2.33%.

Tuy nhiên, NIM năm 2025 được kỳ vọng sẽ hồi phục 30 đcb, đạt 2.7%, nhờ nhiều yếu tố hỗ trợ:

  1. Lợi suất cho vay có thể phục hồi từ nửa cuối năm khi giải ngân tăng tốc từ Q4/2023 (+22.3% tính đến Q1/2025 cho vay mua nhà).
  2. Chất lượng tài sản cải thiện.
  3. Giảm phụ thuộc vào vốn vay liên ngân hàng nhờ các đợt tăng vốn riêng lẻ.
  4. Dư địa tăng trưởng tín dụng bán lẻ còn nhiều.

Dữ liệu Lợi suất so với Chi phí (%):

Chỉ số (%) 2Q18 1Q19 2019 3Q20 2Q21 1Q22 2022 3Q23 2Q24 1Q25
NIM 2.7 2.6 2.6 2.4 2.3 2.4 2.5 2.5 2.4 2.33
IEA yield 7.9 7.8 7.8 7.1 6.9 7.0 7.3 7.4 7.4 4.9
COF 5.3 5.4 5.3 4.7 4.6 4.6 4.8 4.9 5.0 4.9

Nguồn: Dữ liệu công ty, Mirae Asset Securities Research
Chú thích: IEA yield: lợi suất tài sản; COF: chi phí vay

Hệ số An toàn Vốn (CAR) và Thanh khoản (LDR)

Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi (LDR) của BID đã tăng trở lại và tiếp cận gần ngưỡng quy định 85% đối với nhóm NHTM nhà nước. Cuối Quý 1/2025, LDR là 83.3% (không bao gồm GTCG).

Hệ số an toàn vốn (CAR) của BID suy giảm trong giai đoạn 2023-2024, thấp hơn so với các NHTM tư nhân lớn. Nguyên nhân đến từ việc tăng tỷ trọng KHCN (hệ số rủi ro cao hơn) và khả năng sinh lời suy giảm. CAR cuối Quý 1/2025 là 9.21%, vẫn trên mức tối thiểu 8%. Ngân hàng cần lên kế hoạch tăng vốn chủ để cải thiện hệ số này.

Dữ liệu LDR và CAR:

Chỉ số 2020 2021 2022 2023 2024 1Q25
LDR (%) 87.0 83.4 83.1 83.9 83.7 83.3
CAR (%) 8.61 8.97 9.34 9.18 9.01 9.21

Nguồn: Dữ liệu công ty, Mirae Asset Securities Research dự phóng

Rủi ro và Lợi suất

Lợi suất từ cho vay tiếp tục giảm 3 đcb so với cuối năm 2024 do định hướng chung của ngành và cạnh tranh cao.

Dữ liệu Rủi ro và lợi suất:

Chỉ số (%) 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025F
Loans yield 8.6 8.7 8.0 7.2 7.4 7.9 7.4 6.9
PD (est.) 6.4 6.4 6.5 6.6 6.7 5.2 5.3
Gap (chênh lệch) 2.3 1.6 0.9 0.6 0.7 1.3 1.4 1.6

Nguồn: Dữ liệu công ty, Mirae Asset Securities Research ước tính

Thu nhập từ thu hồi nợ xấu đã trích lập ngoại bảng đóng góp đáng kể vào cơ cấu lợi nhuận của BID. Đến cuối Quý 1/2025, dư nợ chưa thu được ngoại bảng là 261 nghìn tỷ (+2.7% so với 2024), hơn 50% là dư nợ gốc, tạo bộ đệm cho lợi nhuận.

Dữ liệu Tỷ trọng đóng góp thu hồi nợ xấu (% trên doanh thu thuần):

Năm 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024
Recovery Inc. (%) 14 11 8 5 5 5 5

Nguồn: Dữ liệu công ty, Mirae Asset Securities Research ước tính
Chú thích: Recovery Inc.: thu nhập từ thu hồi nợ xấu; Rec. to TOI: tỷ trọng trên doanh thu thuần

Hiệu quả Hoạt động và Định giá

Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE) của BID dự kiến giảm nhẹ trong năm 2025.

  • ROA (2025F): 0.9%
  • ROE (2025F): 16.4%

Dữ liệu Hiệu quả hoạt động:

Chỉ số (%) 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 1Q25
ROE 16 18 19 19 18 18 16 15.7
ROA (RHS) 1.2 1.4 1.5 1.4 1.2 1.0 1.0 0.9

Nguồn: Dữ liệu công ty, Bloomberg, Mirae Asset Securities Research

Dữ liệu P/B lịch sử:

Năm 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025
P/B 1.7 2.0 2.0 1.8 1.6 1.18 1.2

Nguồn: Dữ liệu công ty, Bloomberg, Mirae Asset Securities Research

Mức định giá hiện tại của BID, với P/B giao dịch gần mức -1 độ lệch chuẩn so với trung bình 10 năm, được đánh giá là tương đối hấp dẫn cho các chiến lược đầu tư dài hạn, trên cơ sở môi trường kinh doanh và rủi ro còn nhiều ẩn số. ROE 2025F dự kiến vẫn đạt 16.4%, cho thấy khả năng sinh lời tốt.

Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-04-29 Cổ phiếu BID – Tăng trưởng tín dụng ổn định trong quý 1/2026 nhưng NIM gây thất vọng – Báo cáo ĐHCĐ & KQKD
  • 2026-04-18 Cổ phiếu BID [MUA +25,0%] – Nâng khuyến nghị lên MUA nhờ định giá hấp dẫn sau đợt điều chỉnh do lo ngại thuế quan – Cập nhật
  • 2026-04-15 Cổ phiếu BID [MUA +23,9%] – Triển vọng tăng trưởng EPS năm 2026 vững chắc bất chấp bất ổn vĩ mô – Cập nhật
  • 2026-03-11 Cổ phiếu BID – BCPT – Cơ hội tích lũy sau nhịp điều chỉnh
  • 2026-03-11 Cổ phiếu BID Tăng trưởng ổn định giữa thách thức vốn và kiểm soát nợ xấu
  • 2026-03-05 Cổ phiếu VHC X-Stock | 66,000 +5%: Cập nhật KQKD Q4/2025
  • 2026-03-02 Cổ phiếu BID Báo cáo cập nhật KQKD – NEUTRAL – Cập nhật KQKD Q4.2025
  • 2026-02-09 Cổ phiếu BID – Nắm giữ – Triển vọng lợi nhuận năm 2026 tăng trưởng hai chữ số
  • 2025-12-19 Cổ phiếu BID Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Báo cáo cập nhật 3Q2025
  • 2025-11-12 Cổ phiếu BID [MUA +21,4%] – Duy trì khuyến nghị MUA khi định giá vẫn hấp dẫn – Cập nhật
  • Viết một bình luận