Tiêu đề: Phân tích KQKD Q1/2025 TCB: Lợi nhuận giảm nhẹ, Tín dụng BĐS là động lực ngắn hạn
Techcombank (HSX: TCB) vừa công bố kết quả kinh doanh Quý 1 năm 2025 với một số điểm đáng chú ý. Mặc dù lợi nhuận có phần thấp hơn kỳ vọng và giảm so với cùng kỳ, ngân hàng vẫn cho thấy những điểm sáng trong mảng quản lý tài sản và duy trì được nền tảng cơ bản vững chắc.
1. Tổng quan Kết quả Kinh doanh Q1/2025
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) Q1/2025 của TCB đạt hơn 7.2 nghìn tỷ đồng, giảm 7% so với cùng kỳ năm trước (YoY). Kết quả này mới hoàn thành 22% dự báo cả năm của BSC và 23% kế hoạch tự đặt ra của ngân hàng.
Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm này là do cả nguồn thu nhập lãi thuần và thu nhập ngoài lãi đều thấp hơn so với Q1/2024. Đặc biệt, mảng kinh doanh ngoại hối (FX) và chứng khoán đầu tư chịu ảnh hưởng từ mức nền so sánh cao của cùng kỳ.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đây vẫn là quý có lợi nhuận cao thứ hai trong lịch sử hoạt động của TCB.
Bảng: Tóm tắt KQKD Q1/2025 so với Q1/2024 và Dự báo BSC
| Chỉ tiêu KQKD | 1Q24 | 1Q25 | %YoY | BSC dự báo (cũ) | % Dự báo |
|---|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi | 14,507 | 14,950 | 3% | 76,651 | 20% |
| Chi phí lãi | (6,008) | (6,645) | 11% | (33,163) | 20% |
| Thu nhập lãi thuần | 8,500 | 8,305 | -2% | 43,488 | 20% |
| Lãi thuần HĐ dịch vụ | 2,171 | 1,828 | -16% | 8,841 | 21% |
| Lãi từ KD ngoại hối | 544 | 455 | -16% | 593 | 77% |
| Lãi từ mua bán CK | 1,050 | 629 | -40% | 1,626 | 39% |
| Thu nhập từ góp vốn | 0 | 0 | 16% | 65 | 0% |
| Thu nhập khác | (3) | 394 | -13127% | 2,304 | 17% |
| Thu nhập ngoài lãi | 3,762 | 3,306 | -12% | 13,428 | 25% |
| Tổng thu nhập hoạt động | 12,262 | 11,611 | -5% | 56,917 | 20% |
| Chi phí hoạt động | (3,249) | (3,285) | 1% | (18,312) | 18% |
| Lợi nhuận trước dự phòng | 9,013 | 8,326 | -8% | 38,604 | 22% |
| Chi phí dự phòng | (1,211) | (1,090) | -10% | (5,920) | 19% |
| Lợi nhuận trước thuế | 7,802 | 7,236 | -7% | 32,684 | 22% |
| Lợi nhuận sau thuế | 6,277 | 6,014 | -4% | 25,826 | 23% |
| LNST thuộc cổ đông mẹ | 6,221 | 5,948 | -4% | 25,545 | 23% |
Nguồn: TCB, BSC Research (Đơn vị: Tỷ VND)
2. Tăng trưởng tín dụng và Động lực chính
Tăng trưởng tín dụng tính đến cuối Q1/2025 đạt 4.1% so với đầu năm (YTD).
- Cho vay khách hàng tăng 5.1% YTD.
- Danh mục Trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) giảm 7.4% YTD.
- Cam kết Thư tín dụng (LC) tăng 9.8% YTD.
Phân theo phân khúc:
- Tín dụng bán lẻ: +3.8% YTD.
- Tín dụng doanh nghiệp: +4.3% YTD.
Động lực chính trong quý đến từ:
- Cho vay kinh doanh Bất động sản (BĐS): +15% YTD.
- Cho vay ký quỹ tại công ty con TCBS: +18% YTD.
Các lĩnh vực khác có sự khởi đầu chậm hơn: Xây dựng (+3%), Bán buôn/bán lẻ ô tô/xe máy (-1%), Sản xuất (-1%). Ban lãnh đạo (BLĐ) TCB cho biết việc tập trung vào BĐS ngắn hạn là do tỷ suất sinh lời trên tài sản chịu rủi ro (RoRWA) của mảng này hiện đang vượt trội, nhưng dự kiến tỷ trọng sẽ giảm dần về cuối năm để đa dạng hóa danh mục.
Đáng chú ý, danh mục đầu tư chứng khoán (chủ yếu là Trái phiếu chính phủ – TPCP) giảm mạnh (-20% YTD), được BLĐ giải thích là yếu tố mùa vụ do dư thừa thanh khoản trong Q4 năm trước.
3. Huy động và Tỷ lệ CASA
Tiền gửi khách hàng trong Q1/2025 gần như đi ngang so với đầu năm. Tiền gửi có kỳ hạn tăng 3% YTD, bù đắp cho sự sụt giảm của tiền gửi không kỳ hạn (CASA).
Do đó, tỷ lệ CASA (bao gồm cả số dư Auto-earning) giảm 1.4 điểm % so với quý trước, xuống còn 39.4% vào cuối Q1/2025. Xu hướng này phản ánh nhu cầu giải ngân tín dụng tăng lên và khả năng một phần dòng tiền nhàn rỗi dịch chuyển sang các kênh tài sản khác.
Tuy vậy, TCB vẫn tự tin vào khả năng cạnh tranh CASA nhờ sản phẩm Auto-earning 2.0. Chi phí vốn bình quân của CASA (kết hợp Auto-earning) ước tính là 1.5-1.8%, thấp hơn đáng kể so với chi phí tiền gửi có kỳ hạn (3.9%). Quy mô CASA được đánh giá ổn định, chiếm 93% tổng CASA.
Ngân hàng cũng tăng cường phát hành Giấy tờ có giá (GTCG) thêm 5% YTD. Tỷ lệ cho vay trên huy động (LDR) thị trường 1 tăng lên gần 98%.
4. Biên lãi ròng (NIM) và Thu nhập lãi thuần
NIM trong Q1 ước tính đạt 3.9%, giảm 25 điểm cơ bản (bps) so với quý trước (QoQ). Nguyên nhân chủ yếu là do lợi suất đầu ra giảm trong bối cảnh cạnh tranh lãi suất gay gắt giữa các ngân hàng, trong khi chi phí vốn được kiểm soát tốt và đi ngang.
Thu nhập lãi thuần (NII) đạt 8.3 nghìn tỷ đồng, giảm nhẹ 2% YoY, tương đương gần 20% dự báo của BSC. Sự sụt giảm nhẹ này chủ yếu do tăng trưởng tín dụng chậm hơn cùng kỳ và thu nhập lãi từ chứng khoán nợ giảm (-19% YoY).
5. Chất lượng tài sản
Chất lượng tài sản chưa có chuyển biến lớn:
- Tỷ lệ nợ nhóm 2: 0.8% (+8 bps QoQ).
- Tỷ lệ nợ xấu (NPL – nhóm 3-5): 1.2% (+5 bps QoQ).
- Tỷ lệ hình thành NPL mới trong quý: 0.2% (tương đương cùng kỳ).
Nợ xấu phân theo mảng:
- Khách hàng doanh nghiệp (KHDN): Giảm nhẹ xuống 0.25% (-8 bps QoQ).
- Khách hàng cá nhân (KHCN): Tăng lên 2.59% (+29 bps QoQ), chủ yếu do nợ xấu cho vay mua nhà tăng lên 2.3% (+40 bps QoQ). Nguyên nhân được cho là do hoạt động đầu cơ BĐS của một bộ phận khách hàng không thu xếp được dòng tiền trả nợ như dự kiến.
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trong quý là 1.1 nghìn tỷ đồng (-10% YoY), hoàn thành 19% dự báo BSC. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLCR) được duy trì ở mức gần 112%, giảm nhẹ 2 điểm % so với cuối năm 2024.
6. Thu nhập ngoài lãi và Chi phí hoạt động
Thu nhập ngoài lãi Q1 đạt 3.3 nghìn tỷ đồng (-12% YoY), hoàn thành 25% dự báo BSC.
- Thu nhập phí: 1.8 nghìn tỷ (-16% YoY), chủ yếu do giảm từ dịch vụ thanh toán và tiền mặt (-50% YoY).
- Thu nhập từ FX: 0.5 nghìn tỷ (-16% YoY).
- Thu nhập từ chứng khoán kinh doanh: 0.6 nghìn tỷ (-40% YoY).
Chi phí hoạt động (OPEX) tăng nhẹ 1% YoY lên 3.28 nghìn tỷ đồng. Tỷ lệ Chi phí trên Thu nhập (CIR) trong quý là 28.3%, cải thiện đáng kể so với mức 49.6% của Q4/2024 (do yếu tố mùa vụ chi phí) nhưng tăng so với mức 26.5% của Q1/2024.
7. Mảng Quản lý Tài sản (Wealth Management)
Đây là mảng tiếp tục cho thấy hiệu quả vượt trội:
- Tổng thu nhập (TOI) đạt hơn 3.7 nghìn tỷ (+14% YoY), đóng góp 32% vào TOI toàn hàng.
- Số lượng khách hàng ưu tiên tăng mạnh lên 181 nghìn (+78% YoY).
- Tổng tài sản quản lý (AUM) đạt 768 nghìn tỷ (+15% YoY).
8. Kế hoạch Kinh doanh 2025 và Triển vọng
TCB đặt kế hoạch kinh doanh 2025 khá tham vọng:
- LNTT: 31.5 nghìn tỷ đồng (+14.4% YoY).
- Tăng trưởng tín dụng: Theo hạn mức NHNN (hiện là 16.4%).
- Kiểm soát NPL: <1.5% (nợ xấu vay mua nhà <2%).
- Tỷ lệ CASA: Tối thiểu 40%.
- NIM: Mục tiêu 4%.
- CIR: Khoảng 30-35%.
- Chi phí tín dụng: <1%.
- Kế hoạch vốn: Phát hành ESOP (0.3%), chia cổ tức tiền mặt tỷ lệ 10% (1,000 VND/cp), tương đương chi trả gần 7.1 nghìn tỷ.
BLĐ TCB tỏ ra tự tin về khả năng hoàn thành kế hoạch, trừ khi việc giải ngân tín dụng yếu đi đáng kể.
Bảng: Các chỉ số tài chính chính Q1/2025
| Chỉ số chính | 1Q24 | 4Q24 | 1Q25 | ▲ YoY | ▲ QoQ |
|---|---|---|---|---|---|
| Tăng trưởng TD (YTD) | 7.1% | 21.7% | 4.1% | -3 điểm % | -18 điểm % |
| Tăng trưởng Huy động (YTD) | 2.3% | 24.9% | 0.8% | -1 điểm % | -24 điểm % |
| LDR thị trường 1 (Q) | 101.4% | 93.8% | 97.7% | -4 điểm % | 4 điểm % |
| Tỷ lệ nợ nhóm 2 (Q) | 1.1% | 0.7% | 0.8% | -31 bps | 8 bps |
| Tỷ lệ NPL (Q) | 1.1% | 1.1% | 1.2% | 4 bps | 5 bps |
| Tỷ lệ hình thành NPL (Q) | 0.2% | -0.1% | 0.2% | -6 bps | 27 bps |
| LLCR (Q) | 106.1% | 113.9% | 111.6% | 6 điểm % | -2 điểm % |
| Tỷ lệ CASA (Q) | 40.5% | 37.4% | 35.1% | -5 điểm % | -2 điểm % |
| NIM (Q) | 4.7% | 4.1% | 3.9% | -87 bps | -25 bps |
| CIR (Q) | 26.5% | 49.6% | 28.3% | 179 bps | -2133 bps |
| Chi phí tín dụng (TTM) | 1.0% | 0.8% | 0.7% | -27 bps | -12 bps |
| ROAA (TTM) | 2.5% | 2.4% | 2.3% | -19 bps | -9 bps |
| ROAE (TTM) | 15.6% | 15.6% | 14.8% | -81 bps | -85 bps |
Nguồn: TCB, BSC Research
Kết luận:
KQKD Q1/2025 của TCB cho thấy sự sụt giảm lợi nhuận so với cùng kỳ do áp lực lên cả thu nhập lãi và ngoài lãi. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn duy trì tăng trưởng tín dụng dương, được dẫn dắt bởi mảng BĐS và TCBS trong ngắn hạn. Tỷ lệ CASA giảm nhẹ nhưng vẫn ở mức cao so với ngành. Chất lượng tài sản cần được theo dõi chặt chẽ, đặc biệt là nợ xấu ở phân khúc cho vay mua nhà. Kế hoạch kinh doanh 2025 và việc chia cổ tức tiền mặt là những điểm tích cực đáng chú ý. BSC duy trì khuyến nghị MUA với giá mục tiêu 32,700 đồng/cp, nhận định TCB có vị thế tốt để cải thiện NIM khi thị trường BĐS phục hồi nhờ khả năng kiểm soát chi phí vốn hiệu quả.
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây