Dựa trên báo cáo phân tích từ VCBS về Tổng CTCP Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí (PVD), dưới đây là phân tích chi tiết kết quả kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp:
Tổng quan và Bối cảnh Thị trường:
PVD hoạt động trong lĩnh vực khoan và dịch vụ liên quan đến ngành dầu khí. Bối cảnh thị trường hiện tại được đánh giá là tích cực, đặc biệt tại khu vực Đông Nam Á. Nhu cầu giàn khoan tự nâng (Jack-up rig – JU) duy trì ở mức cao, trong khi nguồn cung hạn chế.
- Giá thuê và Hiệu suất: Theo S&P Global (báo cáo tháng 1/2025), giá thuê giàn JU tại ĐNA dao động 85.000 – 140.000 USD/ngày, hiệu suất sử dụng giàn đạt 86%.
- Nhu cầu: S&P Global Platts dự báo nhu cầu giàn JU tại ĐNA đạt trung bình 37,8 giàn năm 2025, tăng so với 2023 (34,5) và 2024 (35,3). Động lực tăng trưởng đến từ các chiến dịch khoan mở rộng tại Malaysia, Thái Lan, Indonesia và Việt Nam.
- Nguồn cung: Nguồn cung giàn khoan mới hạn chế toàn cầu (chỉ 13 giàn mới 2025-2027) và tại ĐNA (chỉ 1 giàn mới 2025-2026). Chi phí đóng giàn mới cao và giàn cũ phải rời thị trường, giữ số lượng giàn sẵn sàng ở mức thấp.
Cập nhật Kết quả Kinh doanh Q1.2025:
- Doanh thu hợp nhất đạt 1.503 tỷ đồng, giảm 14% so với cùng kỳ (YoY).
- Lợi nhuận trước thuế (LNTT) đạt 143 tỷ đồng, giảm 4% YoY.
- Lợi nhuận sau thuế (LNST) giảm nhẹ.
- Nguyên nhân chính dẫn đến KQKD thấp hơn cùng kỳ chủ yếu do đơn giá bình quân cho thuê giàn ước tính thấp hơn.
- Ba giàn JU duy trì tăng trưởng đơn giá thuê, nhưng giàn khoan đất liền Landrig 11 đã được bán (trong khi Q1 2024 còn hoạt động).
- Giàn PVD VI thực hiện bảo trì lớn.
- Hiệu suất hoạt động bình quân giàn JU giảm 24đpt, đạt 76% trong Q1.2025.
- LNST giảm nhẹ hơn nhờ:
- Lỗ tỷ giá giảm 41% YoY.
- Thu nhập ròng khác đạt 51 tỷ đồng (so với lỗ 12,5 tỷ đồng cùng kỳ 2024) từ việc ghi nhận một phần lợi nhuận thoái vốn giàn Landrig 11.
Luân điểm Đầu tư:
-
Giá và hiệu suất thuê giàn tự nâng tiếp tục neo giữ mức cao: Lượng giàn khoan tự nâng có sẵn trên thị trường thấp trong bối cảnh nhu cầu cao.
- Các giàn khoan của PVD luôn vận hành hiệu suất cao (>98%).
- Hiện tại các giàn JU và 1 giàn TAD của PVD đều làm việc ở nước ngoài với hợp đồng đến hết 2025.
Giàn khoan Giá thuê giàn (USD/ngày) 2025F PVD I 105.000 Q1-Q4: PCSB – Malaysia PVD II 94.500 Q1-Q4: Pertamina – Indonesia (dự kiến gia hạn 3 năm) PVD III 105.000 Q1-Mar: Hibiscus; Apr-Q4: Pertamina – Indonesia (3 năm firm, 2 option) PVD VI 100.000 Jan-Aug: Reactivation; Sep-Dec: PCSB – Malaysia (việc dài hạn đến 2027) PVD VIII 105.000 Jan-Aug: Reactivation; Sep-Dec: BSP – Brunei (vận hành Q4.2025) Giàn đất liền 11 – Stack 01/01/2024 – 31/03/2025 (đã bán Q1.2025) PVD V (TAD) 90.000 Q1-Q4: BSP – Brunei Ghi chú: Có hợp đồng; Không có hợp đồng Nguồn: PVD, VCBS ước tính -
Đầu tư thêm giàn khoan PVD VIII: Tổng vốn đầu tư 80 triệu USD (45 triệu USD mua giàn, 35 triệu USD tái khởi động). Giàn đã về Việt Nam, đang tái khởi động, mục tiêu vận hành Q4.2025. Việc đầu tư này thúc đẩy khả năng tăng trưởng từ cuối 2025. PVD cũng đầu tư thêm 25 triệu USD vào thiết bị khoan mới.
-
Mảng dịch vụ kỹ thuật giếng khoan kỳ vọng hồi phục: Từ 2025 khi các dự án nội địa tái khởi động. PVD cung cấp dịch vụ trọn gói.
Nhu cầu giàn khoan trong nước tăng trưởng đáng kể:
Tình hình thượng nguồn VN có tín hiệu tích cực. Nhiều dự án lớn có bước tiến mới, thúc đẩy nhu cầu giàn khoan.
-
Các chương trình khoan trong nước năm từ năm 2025 dự kiến:
Dự án Thời gian dự kiến khoan Dự án Kình Ngư Trắng Q3.2025 Tê Giác Trắng – Cá Ngừ Vàng Q3.2025 Sư Tử Trắng 2B Q3.2025 Lô 16-2 Q3.2025 Lô B Ô Môn Q1.2026 Lô 12/11 Q2.2025 Lô 11-2 Q3.2025 Lạc Đà Vàng Cuối 2025 đầu 2026 Nguồn: PVD, VCBS tổng hợp -
Dự án Lô B – Ô Môn khởi công chế tạo tháng 9.2025, khoan diễn ra 2027. PVD dự kiến tham gia hầu hết các chương trình khoan này và cung cấp dịch vụ giếng khoan.
Dự báo và Định giá:
VCBS dự phóng các chỉ tiêu tài chính và đưa ra định giá cho PVD.
| Tiêu chí | 2024F | 2025F | % YOY | 2026F | %YOY | Nguyên nhân |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá dầu (USD/thùng) | 81 | 65 | -20% | 60 | -8% | Giả định giá dầu Brent giảm 10% năm 2025 so với báo cáo trước. |
| Tỷ giá | 24.335 | 25.552 | 5% | 26.318 | 3% | Giả định tỷ giá tăng với CAGR = 0,5% giai đoạn 2025-2028. |
| Giá thuê giàn JUs TB (USD/ngày) | 97.500 | 101.125 | 4% | 104.159 | 3% | Dự phóng giá thuê tăng dựa trên triển vọng thị trường tích cực. |
| Hiệu suất HĐ TB 04 giàn JUs | 100% | 84% | -18% | 99% | 0% | Hiệu suất giảm năm 2025 do PVD VI bảo trì lớn. |
| Doanh thu (tỷ đồng) | 9.288 | 9.434 | 2% | 10.379 | 10% | 2025: Tăng từ dịch vụ liên quan, mảng khác (E&P nội địa cải thiện), 2 giàn thuê ngoài, PVD VIII (từ Q4). Cải thiện mạnh từ 2027 (giàn VI về). |
| LNST (tỷ đồng) | 694 | 735 | 6% | 949 | 29% | Cải thiện từ 2025 do giá thuê, đóng góp giàn mới (PVD VIII) và 4 giàn khoan thuê. |
| Nguồn: VCBS |
-
Định giá: VCBS ước tính giá mục tiêu 25.155 đồng/cp dựa trên hai phương pháp:
- Chiết khấu dòng tiền (DCF): Tỷ trọng 60%, giá trị 27.784 đồng/cp.
- P/E: Tỷ trọng 40%, giá trị 21.211 đồng/cp.
-
Giá trị hợp lý trung bình: (27.784 * 60%) + (21.211 * 40%) = 25.155 đồng/cp.
-
Khuyến nghị: MUA.
-
Tiềm năng tăng giá: 34% so với thị giá 18.800 đồng/cp (ngày 12/05/2025).
-
Giá mục tiêu điều chỉnh giảm 13% so với báo cáo trước do: (1) tăng 10% chi phí tiền mặt hoạt động hàng ngày (theo BCTC 2024), (2) không còn đóng góp từ giàn Landrig 11 (đã bán Q1.2025).
-
Chi tiết Định giá bằng FCFE:
FCFE: tỷ đồng 2025F 2026F 2027F 2028F 2029F Lợi nhuận sau thuế 787 991 779 757 620 Chi phí phi tiền mặt 894 898 902 901 899 Đầu tư TSCĐ 1.121 -91 -104 -110 -100 Đầu tư Vốn lưu động 950 -98 -1 19 6 Vay nợ ròng 1.273 -170 -238 -256 -190 FCFE 5.025 1.530 1.338 1.312 1.235 NPV giai đoạn 2024-2028F NPV giai đoạn tăng trưởng vĩnh viễn Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng Giá trị VCSH Số lượng CPLH (tr.cp) Định giá Nguồn: VCBS ước tính (Lưu ý: Bảng trên chỉ cung cấp số liệu FCFE theo năm, không tính tổng NPV trong bảng. Bảng tổng hợp định giá trên trang 6 của báo cáo gốc cho kết quả NPV DCF là 27.784 đồng/cp)
-
Chi tiết Định giá bằng FCFF: (Báo cáo cung cấp bảng này nhưng phương pháp DCF chính dùng FCFE)
FCFF: tỷ đồng 2025F 2026F 2027F 2028F 2029F Lợi nhuận sau thuế 787 991 779 757 620 Chi phí phi tiền mặt 894 898 902 901 899 Lãi vay sau thuế 273 260 260 241 225 Đầu tư TSCĐ 1.121 -91 -104 -110 -100 Đầu tư Vốn lưu động 950 -98 -1 19 6 FCFF 4.025 1.961 1.837 1.808 1.649 NPV giai đoạn 2024-2028F 7.901 NPV giai đoạn tăng trưởng vĩnh viễn 5.019 Tổng giá trị doanh nghiệp 12.920 Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng 5.928 Vay nợ ròng 4.322 Giá trị VCSH 14.526 Số lượng CPLH (tr.cp) 556 Định giá 26.112 Nguồn: VCBS ước tính
Rủi ro đầu tư:
- Biến động giá dầu: Hoạt động kinh doanh PVD phụ thuộc giá dầu thô. Giá dầu giảm có thể làm giảm nhu cầu khoan và giá thuê giàn.
- Biến động tỷ giá: Doanh thu/chi phí PVD liên quan ngoại tệ (USD). Tỷ giá USD/VND ảnh hưởng chi phí lãi vay và lợi nhuận.
- Tiến độ và chi phí dự án giàn khoan mới: Rủi ro chậm tiến độ hoặc vượt chi phí với các dự án giàn mới (như PVD VIII) có thể ảnh hưởng khả năng sinh lời.
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây