Cổ phiếu HTG MUA – Báo cáo định giá lần đầu – FPTS – 28/04/2025

đây là bài phân tích chi tiết về kết quả kinh doanh và tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ (HSX: HTG) dựa trên báo cáo định giá lần đầu của FPT Securities (FPTS), tập trung vào số liệu và bảng biểu để dẫn chứng.


Phân Tích Tổng Công Ty Cổ Phần Dệt May Hòa Thọ (HSX: HTG) – Báo Cáo Định Giá Lần Đầu

Thông Tin Chung:

  • Tên công ty: Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ
  • Mã chứng khoán: HTG (Sàn HSX)
  • Ngành: Dệt May
  • Hoạt động kinh doanh chính: May gia công và sản xuất sợi.

Định Giá và Khuyến Nghị (Theo FPTS ngày 25/04/2025):

  • Giá hiện tại (25/04/2025): 37.750 VNĐ/cp
  • Giá mục tiêu: 44.200 VNĐ/cp
  • Tăng/Giảm: +17,2%
  • Khuyến nghị: MUA

Phương pháp định giá: Chiết khấu dòng tiền tự do FCFE (tỷ trọng 50%) và FCFF (tỷ trọng 50%).

Bảng: Kết quả định giá chi tiết

Phương pháp định giá Kết quả (VNĐ/cp) Trọng số
Dòng tiền tự do chủ sở hữu (FCFE) 44.589 50%
Dòng tiền tự do doanh nghiệp (FCFF) 43.710 50%
Giá mục tiêu 44.200

Bảng: Các giả định chính trong mô hình định giá

Giả định mô hình Giá trị Giả định mô hình Giá trị
WACC 11,03% Phần bù rủi ro 9,39%
Chi phí sử dụng nợ 4,6% Beta không đòn bẩy 0,90
Chi phí sử dụng VCSH 15,79% Tăng trưởng dài hạn 0,5%
Lãi suất phi rủi ro 2,98% Thời gian dự phóng 5 năm

Triển Vọng Đầu Tư Chính:

  1. Đơn hàng ổn định: Nhờ tệp khách hàng lâu năm tại các thị trường trọng điểm (Mỹ, Nhật Bản, EU). Dự kiến sản lượng đơn hàng 2025 tăng +4% so với cùng kỳ (yoy) ngay cả trong kịch bản Mỹ áp thuế đối ứng 10%.
  2. Tăng trưởng từ nhà máy mới: Nhà máy Triệu Phong giai đoạn 3 dự kiến hoàn thành nửa đầu 2025, tăng 8,8% công suất thiết kế (cstk), thúc đẩy tăng trưởng sản lượng giai đoạn 2026-2029 (CAGR dự kiến 3%/năm) do các nhà máy hiện tại đã hoạt động gần tối đa công suất.
  3. Biên lợi nhuận cải thiện: Tăng khoảng 2 điểm phần trăm (đpt) trong giai đoạn 2022-2024 so với trước đó nhờ:
    • Hiệu quả lao động cải thiện và duy trì ở mức cao.
    • Tỷ trọng đơn hàng Veston (biên lợi nhuận cao) tăng lên.

Rủi Ro Đầu Tư Chính:

  1. Chính sách thuế quan Mỹ: Nếu mức thuế đối ứng 46% có hiệu lực (thị trường Mỹ chiếm 48% kim ngạch xuất khẩu của HTG), sẽ tác động tiêu cực đến đơn hàng và biên lợi nhuận.
  2. Chênh lệch giá sợi – bông (Spread): Biến động spread ảnh hưởng lớn đến biên lợi nhuận mảng sợi. Giai đoạn 2023-2024, spread thu hẹp do nhu cầu tiêu thụ sợi giảm trong khi nguồn cung bông tăng, làm giảm biên lợi nhuận mảng sợi.

Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Theo Mảng:


HTG hoạt động chính trong 2 mảng: May mặc (gia công) và Sản xuất sợi.

Bảng: Cơ cấu Doanh thu và Lợi nhuận gộp (Năm 2024)

Mảng kinh doanh Tỷ trọng Doanh thu Tỷ trọng Lợi nhuận gộp
Mảng May ~80% ~88%
Mảng Sợi ~20% ~12%

(Nguồn: HTG, FPTS tổng hợp)

1. Mảng May:

  • Hoạt động: Gia công xuất khẩu là chủ yếu (97% doanh thu mảng may năm 2024), tập trung vào các sản phẩm thiết kế đơn giản như quần tây, áo jacket, đồ bảo hộ lao động. Mảng thời trang nội địa (thương hiệu Merriman, HOATHO fashion) chiếm 3% doanh thu.
  • Phương thức sản xuất (2024): Chủ yếu là FOB cấp 1 (68% – tự mua nguyên liệu theo chỉ định, gia công) và CMT (30% – chỉ gia công).
  • Thị trường xuất khẩu chính (2024): Mỹ (48% kim ngạch XK), Nhật Bản, EU.
  • Năng lực sản xuất (2024): Vận hành 12 nhà máy may, tổng công suất thiết kế 28,4 triệu sản phẩm/năm, hoạt động ~94% công suất.
  • Đầu vào:
    • Nguyên vật liệu (55% chi phí SX): Chủ yếu là vải (80% NVL), nhập khẩu phần lớn từ Trung Quốc (89%) theo chỉ định của khách hàng. Ít bị ảnh hưởng bởi biến động giá NVL do giá được cố định trước khi ký hợp đồng.
    • Nhân công (29% chi phí SX): Lợi thế chi phí nhờ đặt nhà máy tại các khu vực có mức lương tối thiểu vùng thấp (Vùng III, IV tại Quảng Ngãi, Quảng Nam, Quảng Trị). Chi phí lương và trích lập theo lương thấp hơn các DN cùng ngành ở vùng I, II. Thu nhập bình quân/nhân công năm 2023 là 9,4 triệu đồng/tháng.
  • Biên lợi nhuận: Biên LNG mảng may cải thiện từ 8,4% lên 12,8% trong giai đoạn 2022-2024 nhờ:
    • Cải thiện hiệu quả lao động (đầu tư tự động hóa cắt, trải vải).
    • Gia tăng tỷ trọng đơn hàng Veston (xuất sang Mỹ) có biên lợi nhuận cao (khoảng 10-12%).
  • Khách hàng lớn: Motives, Haggar Clothing (chiếm ~20% doanh thu tại Mỹ), Kuraray Trading, Marubeni Corporation.

2. Mảng Sợi:

  • Hoạt động: Sản xuất các loại sợi phổ biến như sợi cotton chải thô (CD), chải kỹ (CM), sợi cotton pha (TC, TCM, CVC).
  • Thị trường xuất khẩu chính (2024): Trung Quốc, Ai Cập, Thổ Nhĩ Kỳ (chiếm 85% doanh thu mảng sợi).
  • Năng lực sản xuất (2024): Vận hành 3 nhà máy sợi, công suất thiết kế 18,2 nghìn tấn/năm, hoạt động ~94% công suất.
  • Đầu vào:
    • Bông (70% chi phí SX): Nhập khẩu chủ yếu từ Ấn Độ, Mỹ, Brazil. Giá bông biến động mạnh là rủi ro lớn. Giai đoạn 2020-2022 giá bông tăng >80% do cung giảm, 2023-2024 giá giảm do cầu yếu.
  • Biên lợi nhuận: Phụ thuộc lớn vào chênh lệch giá bán sợi và giá mua bông (spread).
    • Năm 2021: Biên LNG đột biến 19,2% do giá sợi tăng mạnh (+40% yoy) vì cầu phục hồi sau dịch và chuỗi cung ứng đứt gãy.
    • Năm 2023-2024: Biên LNG giảm mạnh (1,6% năm 2023, 7,0% năm 2024) do giá sợi giảm (~37%) vì cầu yếu (đặc biệt từ Trung Quốc) và cạnh tranh, trong khi giá bông có xu hướng ổn định hơn.

Phân Tích Tình Hình Tài Chính:

1. Kết quả kinh doanh:

  • Doanh thu thuần: Tăng trưởng chậm (CAGR 3,7%/năm giai đoạn 2019-2024) do ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 (sụt giảm 2020-2021) và phục hồi từ 2022 nhờ mảng may.
  • Biên lợi nhuận gộp (BLNG): Có xu hướng tăng từ 8,2% (2019) lên 11,6% (2024). Sự cải thiện chủ yếu đến từ mảng may (hiệu quả lao động, đơn hàng Veston). Tuy nhiên, BLNG năm 2023 giảm còn 9,2% (-2,5 đpt so với 2022) do BLNG mảng sợi giảm sâu (chỉ còn 1,6%).

Bảng: Tóm tắt KQKD Dự phóng (Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu 2024A 2025F 2026F
Doanh thu thuần 5.103 5.307 5.592
Lợi nhuận gộp 592 548 573
Lợi nhuận trước thuế 353 226 239
Lợi nhuận sau thuế 282 181 191
LNST CĐ Công ty mẹ 281 177 187

(Nguồn: FPTS dự phóng)

2. Cơ cấu tài chính và Nợ vay:

  • Tỷ lệ Nợ vay/VCSH: Giảm dần, đạt 1,23 lần năm 2024, thấp hơn mức trung bình ngành (1,3 lần).
  • Cơ cấu nợ: Nợ vay dài hạn giảm mạnh (từ 426 tỷ năm 2018 xuống 208 tỷ năm 2024) do công ty dùng dòng tiền tạo ra để trả nợ. Nợ vay ngắn hạn tăng lên để tài trợ vốn lưu động khi đơn hàng phục hồi.

Bảng: Tỷ lệ Nợ vay/VCSH qua các năm

Năm 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024
Nợ vay/VCSH 2,12 1,33 1,38 1,31 0,90 1,04 1,23

(Nguồn: BCTC, FPTS tổng hợp)

3. Dòng tiền:

  • Dòng tiền từ HĐKD (CFO): Luôn dương trong giai đoạn 2019-2024, đảm bảo khả năng tài trợ cho hoạt động đầu tư, trả cổ tức và trả nợ dài hạn.
  • Dòng tiền từ HĐĐT (CFI): Âm từ 2019 do đầu tư nhà máy Triệu Phong và nâng cấp dây chuyền.
  • Dòng tiền từ HĐTC (CFF): Biến động do tăng/giảm vay nợ ngắn hạn và trả cổ tức, trả nợ gốc vay dài hạn.

Bảng: Tóm tắt Dòng tiền (Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu 2024A 2025F 2026F
Lợi nhuận sau thuế 296 181 191
Khấu hao 126 173 166
Thay đổi vốn lưu động (25) (43) (40)
Tiền từ HĐKD (CFO) 390 311 317
Chi mua sắm TSCĐ (187) (125) (55)
Các HĐ đầu tư khác (42) – –
Tiền từ HĐĐT (CFI) (228) (125) (55)
Thay đổi nợ vay 253 (434) (13)
Cổ tức đã trả (160) – –
Tiền từ HĐTC (CFF) 93 (434) (13)
Lưu chuyển tiền thuần 256 (248) 249
Tiền cuối năm 721 473 722

(Nguồn: FPTS dự phóng)

Triển Vọng Kinh Doanh và Dự Phóng (2025F – 2029F):

  • Giả định chính:
    • Mỹ áp thuế bổ sung 10% lên hàng may mặc Việt Nam từ 2025.
    • Nhà máy Triệu Phong GĐ3 hoạt động từ giữa 2025 (+8,8% cstk).
    • Giá sợi 2025 đi ngang, giá bông giảm nhẹ (-10%). Spread bông sợi 0,6-0,7 USD/Kg.
    • Doanh thu mảng may tăng trưởng theo sản lượng (+4% năm 2025, +3%/năm giai đoạn 2026-29) và giá bán (+3%/năm từ 2026).
    • Doanh thu mảng sợi 2025 tăng 3,4% (giá +1,2%, sản lượng +3%), giai đoạn sau tăng 1,2%/năm theo giá.
    • Biên LNG duy trì quanh 10,3% – 10,5%.
  • Kết quả dự phóng: Doanh thu 2025F đạt 5.307 tỷ (+4,0% yoy), LNST công ty mẹ đạt 177 tỷ (-37% yoy – do nền cao 2024 và biên lợi nhuận sợi về mức bình thường). Giai đoạn 2026F-2029F, doanh thu dự kiến tăng trưởng CAGR 5,1%, LNST tăng trưởng theo.

Kết Luận:

HTG được FPTS đánh giá tích cực dựa trên nền tảng khách hàng ổn định, tiềm năng tăng trưởng công suất từ nhà máy mới và hiệu quả hoạt động cải thiện ở mảng may. Tuy nhiên, rủi ro về chính sách thuế tại Mỹ và biến động giá nguyên liệu (bông, sợi) cần được theo dõi chặt chẽ. Mức định giá 44.200 VNĐ/cp cho thấy tiềm năng tăng giá 17,2% so với giá tại thời điểm báo cáo, hỗ trợ khuyến nghị MUA.


Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-05-05 Cổ phiếu TNG [KHÔNG ĐÁNH GIÁ] – Duy trì đà tăng trưởng giữa biến động vĩ mô – Báo cáo Công ty
  • 2025-04-28 Cổ phiếu HTG MUA – Báo cáo định giá lần đầu – FPTS – 28/04/2025
  • Viết một bình luận