I. Phân Tích Kết Quả Kinh Doanh (KQKD)
DGW đã có một năm 2025 thành công và đặt mục tiêu tăng trưởng mạnh mẽ cho năm 2026. Lũy kế cả năm 2025, Doanh thu thuần (DTT) đạt 26,600 tỷ VND (+21%YoY) và Lợi nhuận sau thuế (LNST) đạt 548 tỷ VND (+24%YoY), hoàn thành 105% kế hoạch. Đáng chú ý, riêng Q4/2025 ghi nhận DTT tăng trưởng ấn tượng +36%YoY và Lợi nhuận hoạt động kinh doanh (LNHĐKD) tăng vọt +55%YoY so với cùng kỳ.
Bước sang năm 2026, DGW tiếp tục thể hiện đà tăng trưởng mạnh mẽ với kết quả sơ bộ 2 tháng đầu năm đạt trên 5.300 tỷ VND DTT (+54%YoY), hoàn thành hơn 2/3 kế hoạch Quý 1. Riêng tháng 2/2026, DTT đạt 2.200 tỷ VND (+20%YoY) bất chấp trùng với kỳ nghỉ Tết. Các ngành hàng chủ lực như Hàng tiêu dùng (+64%YoY), Thiết bị gia dụng (+50%YoY), Điện thoại di động (+21%YoY) và Laptop (+16%YoY) đều ghi nhận tăng trưởng mạnh.
BSC dự phóng DGW sẽ đạt DTT 30,948 tỷ VND (+16%YoY) và LNST 688 tỷ VND (+25.6%YoY) trong năm 2026, tiếp tục bứt phá trên mức nền cao.
Động lực tăng trưởng chính:
- Nhu cầu thị trường hồi phục: Các biện pháp kích thích kinh tế và nhu cầu tiêu dùng cải thiện nhẹ.
- Xu hướng chuyển đổi số: Dẫn dắt các DN SMEs và hộ kinh doanh đầu tư vào phần cứng công nghệ (ICT) và server.
- Thiếu hụt RAM: Gây áp lực tăng giá bán các sản phẩm ICT và CE, đặc biệt trong 1H2026, giúp cải thiện biên lợi nhuận.
- Cao cấp hóa và sản phẩm mới: Xu hướng cao cấp hóa, cùng với việc ra mắt các dòng điện thoại gập, sản phẩm TV mùa World Cup.
- Tối ưu hóa chi phí vận hành: DGW liên tục nỗ lực nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Mảng kinh doanh mới: Tiềm năng từ mảng phụ kiện ô tô và hợp tác với thương hiệu H3C cung cấp server cho DN SME.
Bảng 1: Kết quả kinh doanh DGW (tỷ VND)
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025 | 2026 (BSC f.) | Tăng trưởng 2025 (YoY) | Tăng trưởng 2026 (YoY) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 18,817 | 22,078 | 26,632 | 30,948 | +20.6% | +16.0% |
| Lợi nhuận gộp | 1,559 | 2,055 | 2,311 | 2,738 | +12.1% | +18.5% |
| LNST – CĐTS | 354 | 444 | 548 | 688 | +23.5% | +25.6% |
| EPS (VND/CP) | 1,616 | 2,027 | 2,502 | 3,109 | +23.4% | +24.3% |
II. Bảng Cân Đối Kế Toán
Đáng tiếc, báo cáo cung cấp không bao gồm chi tiết Bảng Cân Đối Kế Toán, do đó chúng tôi không thể thực hiện phân tích sâu về cơ cấu tài sản và nguồn vốn của DGW trong bài viết này.
III. Các Chỉ Số Tài Chính Cốt Lõi
DGW đã cho thấy sự cải thiện trong hiệu quả hoạt động, dù biên lợi nhuận gộp (GPM) có xu hướng giảm nhẹ trong năm 2025 do cấu trúc ngành. Tuy nhiên, biên lợi nhuận hoạt động và biên LNST đã cải thiện đáng kể.
Bảng 2: Các chỉ số biên lợi nhuận DGW (%)
| Chỉ số | 2024 | 2025 | So sánh 2025 vs 2024 (dpt) | Triển vọng 2026 (dpt) |
|---|---|---|---|---|
| GPM | 9.3% | 8.7% | -0.7 | N/A (không rõ) |
| Biên LN HĐKD | 2.4% | 2.7% | +0.3 | N/A (không rõ) |
| Biên LNST | 2.03% | 2.08% | +0.1 | +0.2 (BSC dự phóng) |
- Biên lợi nhuận gộp (GPM): Giảm nhẹ 0.7 điểm phần trăm trong năm 2025 xuống 8.7%, cho thấy áp lực cạnh tranh hoặc thay đổi cơ cấu sản phẩm.
- Biên Lợi nhuận Hoạt động Kinh doanh (Biên LN HĐKD): Tăng 0.3 điểm phần trăm lên 2.7% vào năm 2025, phản ánh hiệu quả trong việc tối ưu hóa chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp.
- Biên Lợi nhuận sau thuế (Biên LNST): Cải thiện 0.1 điểm phần trăm lên 2.08% trong năm 2025 và BSC dự phóng tiếp tục tăng 0.2 điểm phần trăm trong năm 2026, nhờ tận dụng lợi thế tồn kho và tối ưu vận hành.
- EPS: Tăng trưởng mạnh mẽ từ 1,616 VND/CP (2023) lên 2,502 VND/CP (2025) và dự kiến đạt 3,109 VND/CP (2026), cho thấy khả năng sinh lời trên mỗi cổ phiếu của công ty liên tục được cải thiện.
Các chỉ số như ROA, ROE và D/E không thể tính toán do thiếu dữ liệu Bảng Cân Đối Kế Toán trong báo cáo.
Tổng Kết:
- DGW đang trên đà tăng trưởng mạnh mẽ và bền vững cho giai đoạn 2025-2026, được thúc đẩy bởi các yếu tố vĩ mô như nhu cầu tiêu dùng hồi phục, xu hướng chuyển đổi số và những biến động tích cực trong ngành (như thiếu hụt RAM).
- Công ty đã và đang cải thiện hiệu quả hoạt động, thể hiện qua việc biên LNHĐKD và biên LNST tăng lên, góp phần vào tăng trưởng lợi nhuận cốt lõi ấn tượng.
- Tiềm năng tăng giá cổ phiếu DGW còn đến từ khoản hoàn nhập dự phòng đầu tư chứng khoán 90 tỷ VND (tương đương 407 VND/CP) chưa được BSC đưa vào dự phóng lợi nhuận, cùng với các mảng kinh doanh và nhãn hàng mới tiềm năng.
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây