Phân tích chi tiết kết quả kinh doanh và tài chính CTCP Nhựa Bình Minh (BMP) – Cập nhật 12/03/2025
Báo cáo cập nhật ngày 12/03/2025 của Vietcap đưa ra khuyến nghị MUA đối với cổ phiếu BMP, với giá mục tiêu nâng lên 137.400 VND, tương ứng mức tăng +22,3% so với giá hiện tại 122.600 VND. Báo cáo tập trung phân tích triển vọng kinh doanh năm 2025 và các năm tiếp theo, đặc biệt nhấn mạnh yếu tố giá nguyên liệu đầu vào thấp tiếp tục hỗ trợ lợi nhuận.
I. Tổng quan kết quả kinh doanh và dự báo:
Báo cáo Vietcap trình bày chi tiết kết quả kinh doanh năm 2024 và dự báo cho giai đoạn 2025F – 2027F của Nhựa Bình Minh, cùng với các chỉ số tài chính quan trọng. Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu chính:
| Chỉ tiêu | Đơn vị | 2024 | 2025F | 2026F | 2027F |
|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu | Tỷ đồng | 4.616 | 5.114 | 5.473 | 5.859 |
| Tăng trưởng Doanh thu (YoY) | % | -10% | 11% | 7% | 7% |
| LNST sau CĐTS | Tỷ đồng | 991 | 1.040 | 1.036 | 984 |
| Tăng trưởng LNST sau CĐTS (YoY) | % | -5% | 5% | 0% | -5% |
| EPS | VND | 11.992 | 12.586 | 12.541 | 11.908 |
| Tăng trưởng EPS (YoY) | % | -5% | 5% | 0% | -5% |
| Biên LN gộp | % | 43,1% | 42,8% | 40,8% | 38,0% |
| Biên EBITDA | % | 30,9% | 28,7% | 26,8% | 24,0% |
| Biên LN từ HĐKD | % | 28,4% | 26,5% | 24,7% | 22,1% |
| Biên LN ròng | % | 21,5% | 20,3% | 18,9% | 16,8% |
| DTTD/Doanh thu | % | 19,5% | 24,8% | 20,0% | 17,9% |
| EV/EBITDA | x | 5,7x | 5,6x | 5,6x | 5,8x |
| P/E | x | 10,2x | 9,7x | 9,8x | 10,3x |
| P/B | x | 3,7x | 3,7x | 3,7x | 3,6x |
| ROE | % | 36,8% | 38,4% | 38,0% | 35,7% |
Nhận xét:
- Doanh thu: Dự kiến doanh thu năm 2024 giảm 10% YoY, nhưng sau đó tăng trưởng trở lại với mức 11% năm 2025 và ổn định ở mức 7% trong năm 2026 và 2027.
- Lợi nhuận: LNST sau CĐTS dự kiến giảm 5% trong năm 2024, sau đó tăng trưởng 5% năm 2025, đi ngang trong năm 2026 và giảm 5% năm 2027. Biên lợi nhuận các cấp dự kiến giảm dần từ năm 2025 đến 2027.
- Các chỉ số định giá: P/E dự phóng giảm từ 10,2x năm 2024 xuống 9,7x năm 2025, sau đó tăng nhẹ trở lại. ROE duy trì ở mức cao trên 35%.
II. Giá nguyên liệu đầu vào thấp tiếp tục hỗ trợ lợi nhuận cao:
Vietcap duy trì khuyến nghị MUA và tăng giá mục tiêu do:
- Cập nhật giá mục tiêu đến cuối năm 2025.
- Điều chỉnh tăng dự báo LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2025-2029: Tăng lần lượt 1%/6%/7%/7%/8% dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cho các năm 2025/26/27/28/29.
Lý do điều chỉnh tăng dự báo LNST:
- Tăng dự báo doanh thu thêm 2%/năm và tăng biên lợi nhuận gộp thêm 110 điểm cơ bản mỗi năm giai đoạn 2026-2029. Điều này bù đắp cho mức tăng 30 điểm cơ bản mỗi năm của chi phí SG&A bình thường/doanh thu gộp.
- Kỳ vọng tích cực hơn về sự phục hồi của thị trường BĐS: Các nỗ lực của Chính phủ trong việc đơn giản hóa thủ tục hành chính được kỳ vọng thúc đẩy tiến trình pháp lý các dự án BĐS.
- Nâng dự báo biên lợi nhuận gộp do:
- Thiếu giải pháp kích thích kinh tế từ Trung Quốc sau cuộc họp gần nhất của Chính phủ Trung Quốc.
- Căng thẳng thương mại Mỹ – Trung gia tăng.
- Nhu cầu xây dựng của Trung Quốc phục hồi chậm hơn kỳ vọng.
- Các yếu tố này có thể gây áp lực lên giá hạt nhựa PVC đầu vào.
Đối với năm 2025:
- Tăng 1% dự báo LNST sau lợi ích CĐTS: Chủ yếu nhờ doanh thu cao hơn 2% và biên lợi nhuận gộp cao hơn 50 điểm cơ bản.
- Giá nguyên liệu đầu vào dự kiến chỉ tăng 3% YoY: Thấp hơn dự báo trước (8%), do diễn biến gần đây tại Trung Quốc.
- Bù đắp mức tăng 80 điểm cơ bản của chi phí SG&A bình thường/doanh thu gộp: Phản ánh KQKD năm 2024 cao hơn kỳ vọng do chi phí lương và tiện ích cao hơn nhẹ so với dự kiến.
Cổ tức:
- Dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2025 tăng 5% YoY.
- Kỳ vọng BMP trả cổ tức tiền mặt năm 2025 ở mức 12.500 đồng/cổ phiếu, tương ứng tỷ lệ chi trả 99% và lợi suất cổ tức 10,2%.
Định giá:
- BMP được đánh giá có định giá hấp dẫn với P/E dự phóng năm 2025 ở mức 9,7 lần.
- Giá mục tiêu 137.400 đồng/cổ phiếu tương ứng P/E dự phóng năm 2025 ở mức 10,9 lần, phù hợp với P/E trung bình 3 năm/5 năm/10 năm của công ty.
Yếu tố hỗ trợ:
- Nhu cầu yếu kéo dài từ Trung Quốc.
- Thị trường BĐS trong nước phục hồi mạnh.
III. Phân tích chi tiết Dự báo năm 2025 của Vietcap:
Bảng so sánh dự báo năm 2025 (cũ và mới) của Vietcap:
| Tỷ đồng | 2024 | Dự báo 2025 Cũ | Dự báo 2025 Mới | Dự báo 2025 Mới s/v 2024 | Dự báo 2025 mới s/v cũ |
|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu gộp | 4.679 | 5.049 | 5.129 | 10% | 2% |
| Khoản giảm trừ doanh thu | -63 | -15 | -15 | -76% | 2% |
| Doanh thu thuần | 4.616 | 5.034 | 5.114 | 11% | 2% |
| Lợi nhuận gộp | 1.989 | 2.129 | 2.187 | 10% | 3% |
| Chi phí SG&A | -676 | -778 | -831 | 23% | 7% |
| Biên LN từ HĐKD | 1.313 | 1.352 | 1.357 | 3% | 0% |
| Thu nhập tài chính | 79 | 70 | 77 | -3% | 10% |
| Chi phí tài chính | -162 | -130 | -134 | -18% | 3% |
| Khác | 12 | 1 | 1 | -96% | -49% |
| LNTT | 1.241 | 1.292 | 1.300 | 5% | 1% |
| LNST sau lợi ích CĐTS | 991 | 1.034 | 1.040 | 5% | 1% |
| Tổng chiết khấu | 574 | 650 | 662 | 15% | 2% |
Phân tích chi tiết về điều chỉnh dự báo:
- Doanh thu: Vietcap điều chỉnh tăng dự báo tăng trưởng sản lượng bán từ 8% lên 10%, phản ánh quan điểm lạc quan hơn về sự phục hồi thị trường BĐS. Giá bán trung bình dự kiến đi ngang so với cùng kỳ.
- Chi phí SG&A: Tăng dự báo chi phí SG&A do BMP dự kiến đẩy mạnh các chương trình khuyến mãi để bảo vệ thị phần.
- Biên lợi nhuận gộp: Dự báo giảm nhẹ so với năm 2024 xuống 42,8% do giá nguyên liệu đầu vào dự kiến tăng 3% YoY.
- Biên LN từ HĐKD: Dự báo giảm so với năm 2024 xuống 26,5% do biên lợi nhuận gộp giảm và chi phí SG&A tăng.
Phân tích tổng chiết khấu và biên lợi nhuận:
| Chỉ tiêu | 2024 | Dự báo 2025 Cũ | Dự báo 2025 Mới |
|---|---|---|---|
| Tổng chiết khấu / Doanh thu gộp | 12,3% | 12,9% | 12,9% |
| – Khoản giảm trừ doanh thu | 1,3% | 0,3% | 0,3% |
| – Chiết khấu thương mại* | 7,5% | 10,0% | 10,0% |
| – Chiết khấu thanh toán** | 3,4% | 2,6% | 2,6% |
| Biên lợi nhuận gộp | 43,1% | 42,3% | 42,8% |
| Chi phí SG&A / Doanh thu thuần | 14,6% | 15,4% | 16,2% |
| Chi phí SG&A bình thường hóa / Doanh thu thuần^ | 7,0% | 5,3% | 6,4% |
| Biên EBIT | 28,4% | 26,9% | 26,5% |
| Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 21,5% | 20,5% | 20,3% |
IV. Lịch sử và dự báo cổ tức:
Bảng lịch sử và dự báo cổ tức tiền mặt của BMP:
| Cổ tức tiền mặt/cổ phiếu (đồng/cổ phiếu) | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025F | 2026F | 2027F | 2028F | 2029F |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thông báo trong năm | 5.000 | 6.320 | 2.600 | 8.400 | 12.600 | 12.000 | 12.500 | 12.500 | 11.500 | 11.000 | 11.000 |
| Chi trả thực tế trong năm | 4.500 | 5.840 | 3.480 | 5.700 | 11.800 | 11.840 | 12.500 | 12.500 | 11.500 | 11.000 | 11.000 |
| Từ năm trước | 2.500 | 3.000 | 3.480 | 2.600 | 5.300 | 6.100 | 6.260 | 6.260 | 6.260 | 6.260 | 6.260 |
| Từ năm hiện tại | 2.000 | 2.840 | 0 | 3.100 | 6.500 | 5.740 | 6.240 | 6.240 | 5.240 | 4.740 | 4.740 |
| Tỷ lệ chi trả cổ tức | 108% | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% | 99% | 100% | 97% | 98% | 97% |
| Lợi suất cổ tức 12 tháng tới | 4,1% | 5,2% | 2,1% | 6,9% | 10,3% | 9,8% | 10,2% | 10,2% | 9,4% | 9,0% | 9,0% |
Nhận xét về cổ tức:
- BMP duy trì tỷ lệ chi trả cổ tức tiền mặt 100% trong giai đoạn 2019-2024.
- Dự báo tỷ lệ chi trả 97%-100% cho giai đoạn 2025-2029.
- Lợi suất cổ tức 12 tháng tới ước tính đạt 10,2% theo giá thị trường hiện tại.
V. Định giá:
Vietcap sử dụng kết hợp phương pháp chiết khấu dòng tiền (CKDT) (70%) và P/E (30%) để định giá BMP. Giá mục tiêu tổng hợp là 137.400 đồng/cổ phiếu.
| Phương pháp định giá | Giá trị hợp lý | Tỷ trọng | (Đồng/CP) |
|---|---|---|---|
| CKDT | 126.200 | 70% | 88.300 |
| P/E mục tiêu 13 lần | 163.600 | 30% | 49.100 |
| Giá mục tiêu | 137.400 | ||
| P/E dự phóng năm 2025 tại giá mục tiêu | 10,9x | ||
| P/E dự phóng năm 2026 tại giá mục tiêu | 11,0x |
VI. Chiết khấu dòng tiền (CKDT):
Bảng chi tiết CKDT:
| Chỉ tiêu | 2025F | 2026F | 2027F | 2028F | 2029F |
|---|---|---|---|---|---|
| LN từ HĐKD | 1.357 | 1.353 | 1.297 | 1.230 | 1.258 |
| Thuế | -271 | -271 | -259 | -246 | -252 |
| + Khấu hao | 111 | 111 | 111 | 111 | 111 |
| – Vốn đầu tư XDCB | -110 | -110 | -110 | -110 | -110 |
| – Tăng vốn lưu động | 184 | 12 | 11 | 10 | 12 |
| Dòng tiền tự do | 1.270 | 1.096 | 1.049 | 995 | 1.020 |
| GTHT của DTTD | 1.123 | 857 | 725 | 608 | 551 |
| Tổng GTHT của DTTD | 1.123 | 1.979 | 2.705 | 3.313 | 3.864 |
Thông số chi phí vốn (WACC):
- WACC: 13,1%
- Tốc độ tăng trưởng cuối: 1,0%
- Giá trị CKDT/cổ phiếu: 126.200 đồng
VII. Phân tích độ nhạy giá mục tiêu theo WACC và tốc độ tăng trưởng cuối:
Bảng phân tích độ nhạy:
| Tốc độ tăng trưởng cuối % | WACC 12,5% | WACC 12,7% | WACC 12,9% | WACC 13,1% | WACC 13,3% | WACC 13,5% | WACC 13,7% |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 0,0% | 134.000 | 134.000 | 134.000 | 134.000 | 134.000 | 134.000 | 134.000 |
| 0,5% | 135.700 | 135.700 | 135.700 | 135.700 | 135.700 | 135.700 | 135.700 |
| 1,0% | 137.400 | 137.400 | 137.400 | 137.400 | 137.400 | 137.400 | 137.400 |
| 1,5% | 139.300 | 139.300 | 139.300 | 139.300 | 139.300 | 139.300 | 139.300 |
| 2,0% | 141.400 | 141.400 | 141.400 | 141.400 | 141.400 | 141.400 | 141.400 |
| 2,5% | 143.700 | 143.700 | 143.700 | 143.700 | 143.700 | 143.700 | 143.700 |
| 3,0% | 146.100 | 146.100 | 146.100 | 146.100 | 146.100 | 146.100 | 146.100 |
VIII. So sánh P/E với trung bình lịch sử:
P/E mục tiêu 10,9x cho năm 2025 phù hợp với P/E trung bình 3 năm (11,2x), 5 năm (10,9x) và 10 năm (10,6x) của BMP.
Kết luận:
Báo cáo Vietcap duy trì khuyến nghị MUA đối với cổ phiếu BMP với giá mục tiêu 137.400 đồng/cổ phiếu. Động lực tăng giá đến từ triển vọng phục hồi của thị trường BĐS, giá nguyên liệu đầu vào duy trì ở mức thấp hỗ trợ biên lợi nhuận, và chính sách cổ tức tiền mặt hấp dẫn. Mức định giá hiện tại của BMP được đánh giá là hấp dẫn so với tiềm năng tăng trưởng và lợi suất cổ tức.
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây