Phân Tích Chi Tiết BID: Áp Lực NIM Hiện Hữu, KBSV Khuyến Nghị MUA với Giá Mục Tiêu 45,000 VNĐ/CP cho 2025
Bài viết này dựa trên phân tích chi tiết từ báo cáo nghiên cứu của KB Securities (KBSV) về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV – mã CK: BID), cập nhật ngày 30/05/2025.
Tóm tắt chung:
Trong Quý 1/2025, BID đạt Lợi nhuận trước thuế (LNTT) 7.413 tỷ VND, tăng trưởng nhẹ 0,3% so với cùng kỳ năm trước. Ngân hàng đã công bố kế hoạch kinh doanh 2025 với mục tiêu tăng trưởng tín dụng khoảng 16%. Tuy nhiên, áp lực giảm Biên lãi ròng (NIM) được dự báo vẫn sẽ duy trì trong nửa cuối năm 2025. Dựa trên kết quả định giá, KBSV duy trì khuyến nghị MUA đối với cổ phiếu BID, với giá mục tiêu 45.000 VND/cổ phiếu cho năm 2025, cao hơn 23,6% so với giá đóng cửa ngày 29/05/2025 là 36.450 VND/cổ phiếu.
1. Cập nhật Kết quả kinh doanh Quý 1/2025:
Trong Quý 1/2025, BID ghi nhận Thu nhập lãi thuần đạt 13.946 tỷ VND, giảm 10,8% so với quý trước (QoQ) nhưng tăng 3,0% so với cùng kỳ năm trước (YoY). Tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 17.898 tỷ VND, giảm mạnh 32,2% QoQ do thu nhập ngoài lãi giảm mạnh, nhưng vẫn tăng 4,2% YoY.
Chi phí tín dụng trong quý ở mức thấp 0,22% với chi phí trích lập dự phòng đạt 4.578 tỷ VND, giảm 33,7% QoQ nhưng tăng 4,3% YoY. Điều này khiến LNTT đạt 7.413 tỷ VND, giảm 25,4% QoQ nhưng tăng nhẹ 0,3% YoY. Lợi nhuận sau thuế (LNST) của Ngân hàng mẹ đạt 5.840 tỷ VND, giảm 25,2% QoQ và tăng 0,5% YoY.
Bảng 1. Cập nhật Kết quả kinh doanh (tỷ VNĐ)
| Mục tiêu | 1Q2024 | 4Q2024 | 1Q2025 | +/-%QoQ | +/-%YoY | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 13,541 | 15,639 | 13,946 | -10.8% | 3.0% | Tăng trưởng thu nhập lãi thuần âm so với quý trước chủ yếu đến từ NIM giảm do ngân hàng giảm lãi suất đầu ra để thúc đẩy tăng trưởng tín dụng và hỗ trợ nền kinh tế trong khi tăng trưởng tín dụng không thực sự mạnh mẽ. |
| Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ | 1,693 | 1,968 | 1,539 | -21.8% | -9.1% | Mảng tài trợ thương mại ước giảm 38% YoY do thay đổi cách ghi nhận doanh thu phí dịch vụ UPAC – LC. Mảng bảo hiểm giảm 12% YoY trong khi mảng thanh toán ước chỉ tăng nhẹ 1% do áp dụng các chính sách zero fee. |
| Thu khác từ hoạt động ngoài lãi | 1,937 | 8,800 | 2,414 | -72.6% | 24.6% | Thu ngoài lãi giảm mạnh do không còn ghi nhận khoản lãi đột biến từ hoạt động đầu tư chứng khoán như 4Q2024. Mảng FX giảm 41.1% YoY trong khi lãi thuần từ hoạt động khác đạt 1,216 tỷ VND (-37.6% QoQ, +143.1% YoY). |
| Tổng thu nhập hoạt động | 17,171 | 26,406 | 17,898 | -32.2% | 4.2% | |
| Chi phí hoạt động | (5,393) | (9,558) | (5,907) | -38.2% | 9.5% | |
| LN thuần trước CF dự phòng rủi ro tín dụng | 11,779 | 16,848 | 11,992 | -28.8% | 1.8% | |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | (4,389) | (6,910) | (4,578) | -33.7% | 4.3% | Trích lập dự phòng ở mức thấp trong bối cảnh chất lượng tài sản có dấu hiệu đi xuống khiến bộ đệm dự phòng mỏng hơn với tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt 97%, giảm 34.2 ppts QoQ. |
| Lợi nhuận trước thuế | 7,390 | 9,938 | 7,413 | -25.4% | 0.3% | |
| LNST của ngân hàng mẹ | 5,813 | 7,810 | 5,840 | -25.2% | 0.5% | |
| Tăng trưởng tín dụng (YTD) | 0.9% | 5.2% | 2.5% | -2.7 ppts | 1.6 ppts | Động lực tăng trưởng tín dụng đến từ mảng khách hàng SME (+6.5% YTD); Nhóm khách hàng cá nhân tăng trưởng nhẹ 3.4% YTD trong khi dư nợ mảng khách hàng doanh nghiệp lớn giảm 1.3% YTD. |
| Tăng trưởng huy động (YTD) | 1.3% | 7.3% | 3.4% | -3.9 ppts | 2 ppts | Mảng khách hàng cá nhân là động lực chính, tăng 5.4% YTD trong khi huy động khách hàng doanh nghiệp giảm 4.9% YTD. |
| NIM | 2.55% | 2.32% | 2.29% | -3 bps | -25 bps | NIM tiếp diễn đà giảm do lãi suất cho vay giảm để thúc đẩy tăng trưởng tín dụng trong khi dư địa giảm lãi suất huy động không còn nhiều. |
| Lãi suất đầu ra bình quân | 6.79% | 5.54% | 5.49% | -5 bps | -130 bps | |
| Lãi suất đầu vào bình quân | 4.53% | 3.42% | 3.40% | -2 bps | -113 bps | |
| CIR | 31.4% | 36.2% | 33.0% | -3.1 ppts | 1.5 ppts | |
| NPL | 1.51% | 1.41% | 1.89% | 48 bps | 38 bps | Nợ nhóm 3 và nợ nhóm 5 tăng mạnh, lần lượt tăng 15bps QoQ và 36bps QoQ do: (1) 1 số khách hàng có nợ bị chuyển nhóm nợ ở các ngân hàng khác; (2) Bất ổn kinh tế khiến chất lượng tài sản bị ảnh hưởng. Nợ nhóm 2 cũng có mức tăng cao 19bps QOQ. |
| LLCR | 216.8% | 180.7% | 133.7% | -47 ppts | -83.1 ppts | Tỷ lệ bao phủ nợ xấu giảm mạnh từ 133.7% (4Q2024) xuống 96.8% (1Q2025). |
Nguồn: Báo cáo công ty, KBSV
Phân tích:
- Thu nhập lãi thuần giảm QoQ do NIM giảm, phản ánh chính sách giảm lãi suất cho vay để hỗ trợ tăng trưởng tín dụng và nền kinh tế trong bối cảnh cầu tín dụng chưa mạnh.
- Thu nhập ngoài lãi sụt giảm mạnh QoQ do không lặp lại các khoản mục đột biến từ hoạt động đầu tư chứng khoán trong quý trước.
- Chi phí trích lập dự phòng ở mức thấp trong quý, nhưng chất lượng tài sản có dấu hiệu đi xuống rõ rệt khi tỷ lệ NPL tăng mạnh lên 1,89%, đồng thời tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLCR) giảm sâu xuống 96,8%, cho thấy bộ đệm dự phòng khá mỏng.
2. Kế hoạch kinh doanh và tăng vốn năm 2025:
Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên 2025, cổ đông đã thông qua kế hoạch kinh doanh chính cho năm 2025:
- Tăng trưởng tín dụng khoảng 16%.
- Tăng trưởng nguồn vốn huy động tương đương mức tăng trưởng tín dụng.
Cổ đông cũng thông qua các kế hoạch tăng vốn, bao gồm:
- Phát hành 498,5 triệu cổ phiếu từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (tỷ lệ 7,1%), tương đương 4.985 tỷ VND.
- Trả cổ tức bằng cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận 2023 (tỷ lệ 19,9%), tương đương hơn 13.972 tỷ VND.
- Chào bán riêng lẻ hoặc chào bán ra công chúng tối đa 269,8 triệu cổ phiếu (tỷ lệ 3,84%).
3. Áp lực lên NIM và chất lượng tài sản:
Áp lực lên NIM: KBSV duy trì quan điểm NIM của BID sẽ gặp áp lực trong nửa cuối năm 2025 chủ yếu do:
- Áp lực tỷ giá gia tăng: VND đã mất giá 2,3% so với USD từ đầu năm, trong khi chỉ số DXY (sức mạnh USD) giảm 6,3% YTD. Điều này cho thấy VND đã mất giá 8,6% so với nhóm các đồng tiền mạnh nhất. Kỳ vọng FED trì hoãn giảm lãi suất đến tháng 9/2025 (tổng giảm 0,5%-0,75% trong năm 2025) khiến áp lực lên tỷ giá VNDUSD vẫn ở mức cao.
- Nguy cơ dòng vốn ngoại rút khỏi Việt Nam: Các biến động về thuế quan và áp lực tỷ giá có thể làm giảm tính hấp dẫn của thị trường Việt Nam đối với nhà đầu tư nước ngoài.
- Cạnh tranh cho vay gay gắt: Cầu tín dụng chưa khởi sắc khiến cạnh tranh giữa các ngân hàng vẫn cao, thu hẹp dư địa tăng lãi suất cho vay.
Tuy nhiên, một số yếu tố có thể hỗ trợ NIM trong 2H2025: sự hỗ trợ thanh khoản từ Ngân hàng Nhà nước, khả năng huy động vốn tốt của BID (tăng trưởng huy động 1Q2025 đạt 3,4% YTD, tốt hơn trung bình hệ thống 2,4% YTD), cầu vay vốn có xu hướng tăng trong nửa cuối năm giúp giảm áp lực cạnh tranh lãi suất cho vay, và các chiến lược đẩy mạnh huy động CASA và USD.
Áp lực lên chất lượng tài sản (NPL):
Mục tiêu NPL cuối năm 2025 của BID là 1,4%, chi phí trích lập dự phòng khoảng 21.000 tỷ VND, và tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLCR) khoảng 130-140%. KBSV đánh giá đây là mục tiêu tương đối thách thức do:
- Tác động tiêu cực từ thuế quan: Tổng dư nợ nhóm khách hàng chịu ảnh hưởng của thuế quan (FDI, Xuất nhập khẩu) đạt khoảng 300.000 tỷ VND, tương đương 14,6% tổng dư nợ tín dụng. Nếu thỏa thuận thuế quan không thuận lợi, nhóm khách hàng này sẽ bị ảnh hưởng.
- Bộ đệm dự phòng mỏng: LLCR hiện tại của BID là 96,8% (1Q2025), thấp hơn đáng kể so với các ngân hàng lớn khác như CTG (136,8%) và VCB (216,1%). Điều này đòi hỏi BID phải tăng cường trích lập dự phòng trong nửa cuối năm để đạt mục tiêu LLCR 130-140%, tạo áp lực lên lợi nhuận.
Bảng 9. Tương quan nợ xấu & nợ nhóm 2 các ngân hàng trong hệ thống (1Q2025)
| Ngân hàng | % NPL | QoQ | % nhóm 2 | QoQ | Trích lập dự phòng (Tỷ VND) | LLCR |
|---|---|---|---|---|---|---|
| … | ||||||
| CTG | 1.55% | 0.33% | 1.32% | -0.03% | -38,269 | 136.8% |
| BID | 1.89% | 0.48% | 1.85% | 0.19% | -38,651 | 96.8% |
| VCB | 1.03% | 0.06% | 0.29% | 0.02% | -32,494 | 216.1% |
| … |
Nguồn: Báo cáo công ty, KBSV
Lưu ý: Bảng chỉ hiển thị một số ngân hàng để so sánh với BID
4. Dự phóng Kết quả kinh doanh và Định giá:
KBSV đưa ra dự phóng kết quả kinh doanh cho BID như sau:
Bảng 10. Dự phóng Kết quả kinh doanh (tỷ VNĐ)
| Mục tiêu | 2024 | 2025F | +/- % YoY | 2026F | +/- % YoY | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 58,008 | 64,524 | 11.2% | 79,518 | 23.2% | Thu nhập lãi thuần giảm 8.4% YoY so với dự phóng cũ do hạ dự phóng về NIM trong khi vẫn giữ nguyên dự phóng tăng trưởng đạt 16%. |
| Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ | 7,074 | 6,544 | -7.5% | 7,002 | 7.0% | |
| Tổng thu nhập hoạt động | 81,061 | 87,479 | 7.9% | 104,848 | 19.9% | Tăng dự phóng lãi từ hoạt động khác 66% do kì vọng tích cực hơn về khả năng thu hồi nợ đã xử lý trong năm 2025. |
| Chi phí trích lập dự phòng | (21,109) | (23,737) | 12.5% | (31,894) | 34.4% | Duy trì dự phóng trích lập dự phòng ở mức cao phản ánh quan điểm thận trọng về chất lượng tài sản trong nửa cuối năm do ảnh hưởng của các vấn đề về thuế quan. |
| Lợi nhuận sau thuế | 25,140 | 26,689 | 6.2% | 29,619 | 11.0% | |
| NIM | 2.32% | 2.20% | -13bps | 2.35% | 15bps | Hạ dự phóng về NIM 22bps QoQ phản ánh quan điểm thận trọng hơn về lãi suất đầu ra do áp lực cạnh tranh. |
| Lãi suất đầu ra bình quân | 5.54% | 5.37% | -17bps | 5.65% | 28bps | |
| Lãi suất đầu vào bình quân | 3.42% | 3.36% | -6bps | 3.50% | 14bps | |
| CIR | 34.5% | 34.0% | -50bps | 33.6% | -40bps | |
| NPL | 1.41% | 1.40% | -1bps | 1.30% | -10bps | |
| Tổng tài sản | 2,760,792 | 3,206,744 | 16.2% | 3,680,360 | 14.8% | |
| Vốn chủ sở hữu | 144,911 | 176,404 | 21.7% | 206,022 | 16.8% |
Nguồn: Báo cáo công ty, KBSV
Định giá:
KBSV kết hợp hai phương pháp định giá để xác định giá hợp lý cho BID:
- Phương pháp P/B (Price/Book): Duy trì mức P/B dự phóng 2025 ở mức 2,1x, tương đương trung bình P/B 5 năm của BID. Mức này dựa trên triển vọng tăng trưởng tín dụng cao, chất lượng tài sản được kỳ vọng cải thiện hơn (so với 2024) dù áp lực NIM còn tồn tại. Giá mục tiêu từ phương pháp này là 53.765 VND.
- Phương pháp Chiết khấu lợi nhuận thặng dư (Residual Income – RI): Phương pháp này được sử dụng để phản ánh rủi ro hệ thống và kỳ vọng dài hạn. KBSV điều chỉnh phần bù rủi ro thị trường (Market Risk Premium) lên 8,35% để phản ánh các rủi ro từ tỷ giá và chiến tranh thương mại ảnh hưởng đến nền kinh tế. Giá trị cổ phiếu tính theo phương pháp này là 36.363 VND.
Bảng 12. Cổ phiếu BID – Định giá 2025 phương pháp chiết khấu lợi nhuận thặng dư (tỷ VNĐ)
| Mục tiêu | 2025F | 2026F | 2027F |
|---|---|---|---|
| Lợi nhuận sau thuế | 27,199 | 30,180 | 38,761 |
| Lợi nhuận thặng dư | 6,644 | 5,157 | 9,537 |
| Chi phí vốn (r) | 14.20% | ||
| Tăng trưởng (g) | 3.0% | ||
| Giá trị cuối cùng | 42,078 | ||
| Giá trị hợp lý cuối 2025 | 255,314 | ||
| Giá trị cổ phiếu BID | 36,363 |
Nguồn: Bloomberg, KBSV
Bảng 13. Tổng hợp các phương pháp định giá – giá mục tiêu
| Phương pháp định giá | Giá dự phóng | Tỷ trọng | Giá dự phóng theo tỷ trọng |
|---|---|---|---|
| P/B | 53,765 | 50% | 26,883 |
| Lợi nhuận thặng dư | 36,363 | 50% | 18,181 |
| Giá mục tiêu | 45,000 |
Nguồn: KBSV
Kết hợp hai phương pháp với tỷ lệ 50-50, KBSV đưa ra giá mục tiêu cuối cùng cho cổ phiếu BID là 45.000 VND/cổ phiếu cho năm 2025. Mức giá này cao hơn 23,6% so với giá đóng cửa ngày 29/05/2025.
Tóm tắt các chỉ số tài chính chính:
Bảng tóm tắt KQKD & Dự phóng 2022A-2026F
| Chỉ số | 2022 | 2023 | 2024 | 2025F | 2026F |
|---|---|---|---|---|---|
| Khả năng sinh lời | |||||
| ROE | 19.3% | 19.4% | 19.1% | 16.9% | 15.8% |
| ROA | 0.9% | 1.0% | 1.0% | 0.9% | 0.9% |
| NIM | 2.9% | 2.6% | 2.3% | 2.2% | 2.3% |
| Hiệu quả hoạt động | |||||
| LDR thuần | 103.3% | 104.3% | 105.3% | 107.0% | 107.0% |
| CIR | 32.4% | 34.4% | 34.5% | 34.0% | 33.6% |
| Tốc độ tăng trưởng | |||||
| Tổng tài sản | 20.4% | 8.5% | 20.0% | 16.2% | 14.8% |
| Cho vay KH | 12.0% | 17.1% | 16.2% | 16.4% | 16.1% |
| Huy động KH | 9.3% | 15.9% | 16.8% | 15.7% | 15.8% |
| LNST NH mẹ | 72.3% | 18.4% | 16.9% | 6.2% | 11.0% |
| EPS | 72.3% | 5.1% | -3.4% | 4.3% | 11.0% |
| BVPS | 20.7% | 4.6% | -2.5% | 19.6% | 16.8% |
| Định giá | |||||
| PER (x) | 10.2 | 9.7 | 10.0 | 9.6 | 8.6 |
| PBR (x) | 1.8 | 1.7 | 1.7 | 1.5 | 1.2 |
| An toàn vốn | |||||
| CAR | 9.5% | 9.9% | 8.6% | >9% | >9% |
| Chất lượng TS | |||||
| NPL | 1.2% | 1.3% | 1.4% | 1.4% | 1.3% |
| LLCR | 216.8% | 180.7% | 133.7% | 110.8% | 112.4% |
Nguồn: Báo cáo công ty, KBSV
Kết luận:
Dựa trên kết quả kinh doanh 1Q2025 và triển vọng 2025, mặc dù BID đối mặt với áp lực từ NIM và rủi ro về chất lượng tài sản (đặc biệt liên quan đến tác động thuế quan và bộ đệm dự phòng mỏng), KBSV vẫn duy trì quan điểm tích cực nhờ kế hoạch tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ, khả năng huy động vốn tốt và định giá hấp dẫn (theo phương pháp P/B kết hợp RI/DCF). KBSV khuyến nghị MUA đối với cổ phiếu BID với giá mục tiêu 45.000 VND/cổ phiếu cho cuối năm 2025.
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây