Cổ phiếu VCB Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Báo cáo cập nhật 2Q2025

Phân tích sâu kết quả kinh doanh

Trong Quý 2/2025, VCB tiếp tục thể hiện khả năng duy trì lợi nhuận ổn định mặc dù đối mặt với một số thách thức.

  • Thu nhập lãi thuần (NII): NII đạt 14.160 tỷ VND, tăng nhẹ 1.8% so với Quý 2/2024. Mức tăng trưởng khiêm tốn này phản ánh áp lực giảm NIM mà ngân hàng đang phải đối mặt.
  • Thu nhập ngoài lãi (NON-II): Tổng thu nhập ngoài lãi đạt 3.708 tỷ VND, ghi nhận mức tăng ấn tượng 30.4% YoY. Động lực chính đến từ "Thu khác từ hoạt động ngoài lãi" tăng vọt 111.7% YoY lên 2.847 tỷ VND, chủ yếu nhờ các giao dịch ngoại hối hiệu quả. Tuy nhiên, "Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ" lại giảm mạnh 42.6% YoY xuống còn 861 tỷ VND do chính sách miễn giảm phí.
  • Chi phí hoạt động và Chi phí dự phòng: Chi phí hoạt động tăng 17.6% YoY lên 6.025 tỷ VND. Điểm sáng là chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm đáng kể 46.5% YoY, chỉ còn 810 tỷ VND, cho thấy chất lượng tài sản được cải thiện và bộ đệm dự phòng lớn.
  • Lợi nhuận trước thuế (LNTT) và Lợi nhuận sau thuế (LNST): Nhờ kiểm soát tốt chi phí dự phòng, LNTT đạt 11.034 tỷ VND, tăng 9.1% YoY. Lợi nhuận sau thuế (LNST) của ngân hàng mẹ cũng tăng trưởng mạnh mẽ 8.8% YoY, đạt 8.832 tỷ VND.

Dưới đây là bảng so sánh chi tiết:

Chỉ tiêu (tỷ VND) Q2/2024 Q2/2025 Tăng trưởng YoY (%)
Thu nhập lãi thuần 13,908 14,160 1.8%
Thu nhập ngoài lãi 2,844 3,708 30.4%
Chi phí hoạt động (5,122) (6,025) 17.6%
Chi phí dự phòng (1,514) (810) -46.5%
Lợi nhuận trước thuế 10,116 11,034 9.1%
LNST ngân hàng mẹ 8,119 8,832 8.8%

Bảng cân đối kế toán & Chất lượng tài sản

Về bảng cân đối kế toán và chất lượng tài sản, VCB tiếp tục duy trì vị thế dẫn đầu ngành.


  • Tăng trưởng tín dụng và Huy động: Dựa trên dự phóng năm 2025, tổng tài sản của VCB dự kiến đạt 2.319.632 tỷ VND, tăng 11.2% so với năm 2024. Dư nợ cho vay khách hàng dự kiến tăng 15.8% lên 1.641.393 tỷ VND vào cuối năm 2025, trong khi tiền gửi khách hàng tăng 10.5% lên 1.673.825 tỷ VND.
  • Chất lượng tài sản (NPL, LLCR): Chất lượng tài sản của VCB tiếp tục được củng cố với tỷ lệ nợ xấu (NPL) ở mức thấp nhất ngành, đạt 1.00% trong Quý 2/2025 (giảm 19 bps YoY). Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLCR) duy trì ở mức cao 213.8%, tạo bộ đệm vững chắc cho ngân hàng trong mọi biến động.

Dưới đây là bảng dữ liệu chính (số liệu năm 2025 là dự phóng):

Chỉ tiêu 2024 2025F Tăng trưởng YoY (%) / Tỷ lệ
Tổng tài sản (tỷ VND) 2,085,874 2,319,632 11.2%
Cho vay khách hàng (tỷ VND) 1,418,016 1,641,393 15.8%
Tiền gửi của khách hàng (tỷ VND) 1,514,665 1,673,825 10.5%
NPL (Q2/2025) – 1.00% –
Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLCR) (Q2/2025) – 213.8% –

Các chỉ số tài chính cốt lõi

Chúng ta sẽ tiếp tục phân tích các chỉ số tài chính quan trọng, phản ánh hiệu quả hoạt động và sức khỏe tài chính của VCB (số liệu năm 2025 là dự phóng).

  • ROA & ROE: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) dự kiến duy trì ở mức 1.6% vào năm 2025, giảm nhẹ từ 1.7% của năm 2024. Tương tự, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) dự kiến đạt 16.5% vào năm 2025, giảm từ 18.7% của năm 2024. Sự điều chỉnh này phản ánh áp lực từ môi trường lãi suất và cạnh tranh.
  • EPS: Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) dự kiến đạt 4.220 VND vào năm 2025, giảm 30.3% so với 6.053 VND của năm 2024. Sự sụt giảm đáng kể này có thể do việc tăng vốn hoặc chia tách cổ phiếu, không hoàn toàn phản ánh sự suy giảm trong hiệu quả kinh doanh cốt lõi.
  • Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E): Tỷ lệ D/E của VCB tiếp tục được cải thiện, cho thấy cấu trúc vốn vững chắc. Dựa trên dự phóng, tỷ lệ D/E giảm từ 9.63x vào năm 2024 xuống còn 9.02x vào năm 2025.

Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ số tài chính cốt lõi (số liệu năm 2025 là dự phóng):

Chỉ số 2024 2025F Thay đổi
ROA 1.7% 1.6% -0.1%
ROE 18.7% 16.5% -2.2%
EPS (VND) 6,053 4,220 -30.3%
D/E 9.63x 9.02x -0.61x

Tóm tắt những điểm nhấn quan trọng nhất:

  • VCB duy trì lợi nhuận ổn định trong Quý 2/2025, với LNTT tăng 9.1% YoY, nhờ tăng trưởng mạnh mẽ của thu nhập ngoài lãi (chủ yếu từ mảng ngoại hối) và chi phí dự phòng được kiểm soát hiệu quả.
  • Chất lượng tài sản của VCB tiếp tục là điểm sáng với tỷ lệ nợ xấu (NPL) thấp nhất ngành ở mức 1.00% và tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLCR) cao 213.8%, mang lại sự linh hoạt đáng kể trong hoạt động trích lập dự phòng.
  • Ngân hàng dự kiến đạt tăng trưởng tín dụng ấn tượng 15.5% trong năm 2025, được hỗ trợ bởi nhu cầu tín dụng cao và lợi thế cạnh tranh về chi phí vốn thấp, mặc dù áp lực giảm NIM có thể duy trì trong nửa cuối năm.

Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-04-29 Cổ phiếu VCB – Mục tiêu tăng trưởng LNTT khiêm tốn trong bối cảnh vĩ mô còn nhiều bất ổn – Báo cáo ĐHCĐ
  • 2026-04-16 Cổ phiếu NT2 -Gặt hái quả ngọt, cổ tức dồi dào – Mua – Upside 18%
  • 2026-04-07 Cổ phiếu BSR – BIÊN LỢI NHUẬN LỌC DẦU MỞ RỘNG TRONG BỐI CẢNH NGUỒN CUNG GIÁN ĐOẠN
  • 2026-03-26 Cổ phiếu VCB [MUA +25,8%] – Kênh trú ẩn với triển vọng tăng trưởng lợi nhuận bền vững – Cập nhật
  • 2026-03-18 Cổ phiếu PDR 16.03.2026 – Dòng tiền cải thiện tích cực
  • 2026-03-18 Cổ phiếu PVT 18.03.2026 – Hưởng lợi từ địa chính trị
  • 2026-03-16 Cổ phiếu SZC 12.03.2026 – Tiềm năng chờ khai phá
  • 2026-03-06 Cổ phiếu VCB (MUA, Giá mục tiêu: 84.900 Đồng/cp): Tăng tốc trở lại
  • 2026-03-05 Cổ phiếu PHR 03.03.2026 – MỞ RỘNG BIÊN LỢI NHUẬN
  • 2026-03-04 Cổ phiếu SIP 04.03.2026 – Vững vàng chờ đón cơ hội
  • Viết một bình luận