Cổ phiếu MWG _ValuationUpdate_Jun25

Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết kết quả kinh doanh và tài chính của MWG dựa trên báo cáo:

Phân tích Chi tiết Kết quả Kinh doanh và Tài chính của MWG

Khuyến nghị và Định giá

FPTS khuyến nghị MUA cổ phiếu MWG với giá mục tiêu là 73,700 VND/cổ phiếu, cao hơn 16.1% so với giá đóng cửa ngày 12 tháng 6 năm 2025. Định giá này dựa trên phương pháp Chiết khấu dòng tiền tự do cho Doanh nghiệp (FCFF) và Chiết khấu dòng tiền tự do cho Vốn chủ sở hữu (FCFE).

  • Giá hiện tại: 63,500 VND/cổ phiếu
  • Giá mục tiêu: 73,700 VND/cổ phiếu
  • Tiềm năng tăng giá: +16.1%
  • Khuyến nghị: MUA

Tóm tắt Định giá (Phương pháp Dòng tiền chiết khấu)

STT Phương pháp Dòng tiền chiết khấu Kết quả Tỷ trọng
1 Chiết khấu dòng tiền tự do cho Doanh nghiệp (FCFF) 74,646 VND/cp 50%
2 Chiết khấu dòng tiền tự do cho Vốn chủ sở hữu (FCFE) 72,755 VND/cp 50%
Giá mục tiêu bình quân gia quyền 73,700 VND/cp

Giả định Định giá (Phương pháp Dòng tiền chiết khấu)

Giả định Mô hình Cập nhật Tháng 6/2025 Cập nhật Tháng 6/2024 Giả định Mô hình Cập nhật Tháng 6/2025 Cập nhật Tháng 6/2024
WACC 2025 10.9% 11.0% Phần bù rủi ro (Risk premium) 9.88% 10.36%
Chi phí nợ vay 5.5% 6.3% Beta chưa đòn bẩy 0.81 0.77
Chi phí vốn chủ sở hữu 16.8% 15.8% Tốc độ tăng trưởng dài hạn 2.0% 2.0%
Lãi suất phi rủi ro 10 năm 3.00% 2.58% Giai đoạn dự phóng 6 năm 6 năm

Tóm tắt Định giá FCFF

Khoản mục Giá trị (tỷ VND)
Tổng giá trị hiện tại của dòng tiền tự do cho doanh nghiệp 102,172
(+) Tiền, tương đương tiền & Đầu tư tài chính ngắn hạn 34,222
(-) Vay & nợ ngắn hạn và dài hạn 27,300
Vốn chủ sở hữu 109,093
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành (tỷ cổ phiếu) 1,461
Giá mục tiêu (VND/cổ phiếu) 74,646

Tóm tắt Định giá FCFE

Khoản mục Giá trị (tỷ VND)
Giá trị hiện tại của dòng tiền tự do cho vốn chủ sở hữu 106,330
Giá mục tiêu (VND/cổ phiếu) 72,755

Động lực Tăng trưởng Dài hạn từ Chuỗi Bách Hóa Xanh

MWG có động lực tăng trưởng dài hạn từ chuỗi Bách Hóa Xanh (BHX). Ngoài ra, chuỗi Thế Giới Di Động (TGDD) và Điện Máy Xanh (DMX) dự kiến sẽ tiếp tục tăng trưởng nhanh hơn ngành nhờ chất lượng dịch vụ vượt trội.

Đầu tư Luận điểm

  1. Chuỗi TGDD & DMX (67% doanh thu) tăng trưởng nhanh hơn ngành nhờ chất lượng dịch vụ vượt trội:

    • Năm 2025, doanh thu chuỗi TGDD & DMX dự kiến đạt 95.0 nghìn tỷ VND (+6.0% YoY), cao hơn mức phục hồi ~+5% YoY của ngành bán lẻ điện tử và gia dụng, nhờ dịch vụ khách hàng vượt trội. Lợi nhuận sau thuế (LNST) dự kiến đạt 5,750 tỷ VND (+43.0% YoY), được hỗ trợ bởi việc tái cấu trúc mô hình kinh doanh giúp tăng doanh thu đồng thời giảm nhẹ số lượng cửa hàng.
    • Giai đoạn 2025-2030F, doanh thu hai chuỗi này dự kiến tăng trưởng với CAGR +7.4%/năm, vượt trội so với CAGR +6.2%/năm của ngành, nhờ duy trì lợi thế dịch vụ khách hàng trong bối cảnh cạnh tranh về giá. LNST dự kiến tăng trưởng với CAGR +4.5%/năm.
  2. Chuỗi BHX (31% doanh thu) còn nhiều dư địa mở rộng cửa hàng:

    • Năm 2025, doanh thu chuỗi BHX dự kiến đạt 51.5 nghìn tỷ VND (+25.2% YoY), được thúc đẩy bởi sự tăng trưởng đáng kể +24.3% YoY về số lượng cửa hàng, chủ yếu tại khu vực miền Trung (~60% số cửa hàng mới mở). Doanh thu bình quân/cửa hàng dự kiến đạt 1.95 tỷ VND/tháng, tăng trưởng khiêm tốn +0.8% YoY do doanh thu/cửa hàng tại miền Trung thấp hơn ~35% so với miền Nam.
    • LNST chuỗi BHX dự kiến đạt 570 tỷ VND (+455.0% YoY), được hỗ trợ bởi các cửa hàng miền Trung đạt điểm hòa vốn (sau chi phí trung tâm phân phối) trong 2H2025.
    • Giai đoạn 2025-2030F, doanh thu BHX dự kiến tăng trưởng CAGR +15.7%/năm, chủ yếu nhờ mở rộng cửa hàng (CAGR +10.8%/năm), với tiềm năng tăng trưởng đáng kể ở miền Trung và miền Bắc. LNST dự kiến tăng trưởng CAGR +54.0%/năm giai đoạn 2025-2030F.

Rủi ro Đầu tư

  • Nhu cầu đối với hàng điện tử và gia dụng giảm mạnh do tác động gián tiếp từ chính sách thuế quan.
  • Thời gian để các cửa hàng BHX mới ở miền Trung đạt lợi nhuận (sau chi phí trung tâm phân phối) lâu hơn dự kiến.

I. Hoạt động Kinh doanh và Triển vọng

1. Kết quả kinh doanh Q1/2025 của MWG

Đơn vị: Tỷ VND 1Q2025 % YoY % PPC Diễn giải
Doanh thu thuần 36,135 +14.8% 24%
Chuỗi TGDD 8,301 +22.2% Doanh thu tăng +22.2% YoY, vượt trội so với mức phục hồi +15.1% YoY của ngành bán lẻ ICT (điện thoại, laptop, tablet), nhờ trải nghiệm khách hàng vượt trội. Số lượng cửa hàng cuối Q1/2025 giảm -5.0% YoY, còn 1,017 cửa hàng.
Chuỗi DMX 15,952 +9.8% Doanh thu tăng +9.8% YoY, thấp hơn TGDD do (1) tốc độ tăng trưởng thiết bị gia dụng và điện tử chậm hơn so với thiết bị ICT và (2) số lượng cửa hàng giảm mạnh hơn cuối Q1/2025, giảm -7.2% YoY.
Chuỗi BHX 11,008 +20.3% Doanh thu tăng +20.3% YoY, nhờ tốc độ mở rộng cửa hàng nhanh trong Q1/2025 (+232 cửa hàng), với tổng số cửa hàng cuối Q1/2025 tăng +18.0% YoY, đạt 2,002 cửa hàng.
Chuỗi khác 874 -14.4% Doanh thu giảm -14.4% YoY, chủ yếu do chuỗi An Khang đóng cửa 200 cửa hàng (~38% tổng số trước khi đóng cửa) trong tháng 5 và tháng 7 năm 2024.
Lợi nhuận gộp 7,200 +7.3% Lợi nhuận gộp tăng +7.3% YoY, với biên lợi nhuận gộp giảm nhẹ -1.4 ppt YoY, do tỷ trọng doanh thu từ các sản phẩm biên lợi nhuận thấp hơn tăng lên ở chuỗi TGDD & DMX (thiết bị ICT) và chuỗi BHX (thực phẩm tươi sống).
Tỷ suất lợi nhuận gộp 19.9% -1.4 ppt
Chi phí bán hàng 4,403 -8.7%
Tỷ lệ Chi phí bán hàng/DTT 12.2% -3.1 ppt Tỷ lệ chi phí bán hàng/doanh thu thuần giảm -3.1 ppt YoY nhờ (1) giảm -10.5% YoY chi phí dịch vụ thuê ngoài do giảm chi phí thuê khi các chuỗi TGDD, DMX và An Khang đóng cửa các cửa hàng kém hiệu quả, và (2) giảm -30.5% YoY chi phí khấu hao do đóng cửa cửa hàng và hoàn thành khấu hao cho các cửa hàng mở năm 2019 bởi DMX và BHX.
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1,215 +39.9% Chi phí quản lý doanh nghiệp/doanh thu thuần đạt 3.4% (+0.6 ppt YoY), chủ yếu do tăng +48.6% YoY chi phí nhân viên, được thúc đẩy bởi chính sách đãi ngộ gắn với tăng trưởng lợi nhuận của công ty.
Tỷ lệ Chi phí QLDN/DTT 3.4% +0.6 ppt
Lợi nhuận hoạt động 1,583 +54.7%
Doanh thu tài chính 693 +18.4%
Chi phí tài chính 339 -9.7%
Chi phí lãi vay 323 +20.9%
Lãi/lỗ từ công ty liên doanh, liên kết 3 Cùng kỳ lỗ -20 tỷ Chuỗi EraBlue đã đạt điểm hòa vốn từ Q3/2024.
Lợi nhuận sau thuế (NPAT) 1,548 +71.4% 32%
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế 4.3% +1.4 ppt

2. Triển vọng kinh doanh của MWG


Năm 2025, FPTS dự phóng doanh thu của MWG đạt 150.1 nghìn tỷ VND (+11.7% YoY) và lợi nhuận sau thuế đạt 6,359 tỷ VND (+70.3% YoY). Trong đó, LNST chuỗi TGDD & DMX dự kiến đạt 5,750 tỷ VND (+43.0% YoY) và chuỗi BHX đạt 570 tỷ VND (+455.0% YoY). Giai đoạn 2025-2030F, dự kiến doanh thu tăng trưởng với CAGR +10.8%/năm và LNST tăng trưởng với CAGR +15.8%/năm.

Tóm tắt Dự phóng (2025F & 2025-2030F)

Chỉ tiêu 2025F 2025-2030F Cơ sở giả định
Doanh thu thuần +11.7% +10.8% CAGR
TGDD & DMX +6.0% +7.4% CAGR Doanh thu dự kiến đạt 95.0 nghìn tỷ VND (+6.0% YoY) năm 2025, sau đó tăng trưởng CAGR +7.4%/năm giai đoạn 2025-2030F, vượt trội ngành bán lẻ điện tử, gia dụng (+5% YoY năm 2025 và +6.2% CAGR 2025-2030F) nhờ lợi thế dịch vụ khách hàng.
BHX +25.2% +16.0% CAGR Doanh thu dự kiến đạt 51.5 nghìn tỷ VND (+25.2% YoY) năm 2025, được thúc đẩy bởi tăng đáng kể +24.3% YoY số lượng cửa hàng, chủ yếu ở miền Trung (~60% cửa hàng mới mở). Giai đoạn 2025-2030F, doanh thu dự kiến tăng trưởng CAGR +16.0%/năm, được hỗ trợ bởi tăng trưởng số lượng cửa hàng CAGR +11.0%/năm, do tiềm năng mở rộng ở miền Trung và miền Bắc còn lớn.
Tỷ suất lợi nhuận gộp 20.43% 20.43% – 20.96% Năm 2025, tỷ suất lợi nhuận gộp dự kiến đạt 20.43% (-0.18 ppt YoY) do tỷ trọng đóng góp doanh thu từ các sản phẩm biên thấp hơn tăng lên ở cả hai chuỗi TGDD & DMX (thiết bị ICT) và BHX (thực phẩm tươi sống). Giai đoạn 2025-2030F, tỷ suất lợi nhuận gộp dự kiến cải thiện từ 20.43% lên 20.96%, nhờ tỷ trọng đóng góp doanh thu từ chuỗi BHX tăng lên (với biên lợi nhuận gộp cao hơn).
Tỷ lệ CP bán hàng/DTT 12.65% 12.65% Tỷ lệ chi phí bán hàng/doanh thu thuần dự kiến đạt 12.65% (-2.13 ppt YoY) năm 2025, được thúc đẩy bởi việc đóng cửa các cửa hàng kém hiệu quả ở chuỗi TGDD & DMX và An Khang, trước khi ổn định giai đoạn 2025-2030F.
Lãi/lỗ từ công ty liên doanh, liên kết NM +92.0% CAGR Lợi nhuận từ công ty liên kết – chuỗi EraBlue dự kiến đạt 30 tỷ VND năm 2025 (so với lỗ 45 tỷ VND năm trước) và dự kiến tăng trưởng CAGR +92.0%/năm giai đoạn 2025-2030F, nhờ lợi thế dịch vụ khách hàng vượt trội và lợi thế quy mô.
LNST +70.3% +15.8% CAGR Năm 2025, LNST dự kiến đạt 6,359 tỷ VND (+70.3% YoY), trong đó chuỗi TGDD & DMX và BHX đóng góp lần lượt 90.4% và 9.0%. Giai đoạn 2025-2030F, LNST dự kiến tăng trưởng CAGR +15.8%/năm, đạt 13,246 tỷ VND vào năm 2030, với LNST chuỗi TGDD & DMX và BHX chiếm lần lượt 54.0% và 37.3% tổng LNST.

2.1. Chuỗi TGDD & DMX (67% doanh thu) – Tăng trưởng nhanh hơn ngành nhờ chất lượng dịch vụ vượt trội

Từ năm 2023, chuỗi TGDD & DMX đã tinh gọn hoạt động, đóng cửa tổng cộng 427 cửa hàng trong giai đoạn 2023-2024 khi xu hướng mua sắm trực tuyến phát triển và nhu cầu sản phẩm ICT bão hòa. Mô hình hoạt động hiện tại tập trung vào: (1) Tối ưu hóa danh mục sản phẩm, nhấn mạnh các sản phẩm tăng trưởng cao; và (2) Nâng cao trải nghiệm khách hàng (ví dụ: chính sách trả chậm, dịch vụ chăm sóc trọn đời sản phẩm).

Năm 2024, doanh thu hai chuỗi đạt 89.6 nghìn tỷ VND, tăng trưởng +7.3% YoY, nhờ tiếp tục giành thị phần trong thị trường bán lẻ điện tử và gia dụng trì trệ. Điều này là do: (1) Việc đóng cửa 221 cửa hàng không ảnh hưởng đến tổng doanh thu do doanh thu từ các cửa hàng đóng cửa được chuyển sang các cửa hàng lân cận; và (2) Lợi thế về dịch vụ khách hàng, khi khoảng cách giá giữa các chuỗi bán lẻ trở nên ít đáng kể hơn từ Q2/2023 (khi MWG thực hiện chiến lược cạnh tranh về giá).

4 tháng đầu năm 2025, doanh thu chuỗi TGDD & DMX đạt 32.6 nghìn tỷ VND (+10.8% YoY), dù tổng số cửa hàng cuối tháng 4/2025 là 3,042 (-6.5% YoY). Điều này đến từ việc MWG tiếp tục giành thị phần nhờ dịch vụ khách hàng vượt trội và sự phục hồi ~5% YoY của thị trường điện tử, gia dụng trong 4 tháng đầu năm 2025. Sự phục hồi này bắt nguồn từ sức mua của người tiêu dùng cải thiện trong Q1/2025, phản ánh qua tăng trưởng thu nhập bình quân tháng của người lao động (+9.4% YoY) và tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn (~2.20%). Lạm phát cũng duy trì ở mức thấp (+3.22% YoY trong Q1/2025).

Năm 2025, FPTS dự phóng doanh thu chuỗi TGDD đạt 33.0 nghìn tỷ VND (+9.7% YoY) và DMX đạt 62.0 nghìn tỷ VND (+4.2% YoY). Tốc độ đóng cửa cửa hàng dự kiến chậm lại đáng kể so với 2023-2024 để duy trì mức độ phủ sóng nhất định, với số lượng cửa hàng TGDD đạt 1,000 (-2.1% YoY) và DMX đạt 1,950 (-3.8% YoY). LNST hai chuỗi dự kiến đạt 5,750 tỷ VND (+43.0% YoY), được thúc đẩy bởi chiến lược tái cấu trúc mô hình kinh doanh giúp tăng trưởng doanh thu +6.0% YoY trong khi giảm nhẹ số lượng cửa hàng.

Giai đoạn 2025-2030F, dự phóng doanh thu TGDD & DMX tăng trưởng CAGR +7.4%/năm, vượt trội CAGR +6.2%/năm của ngành, nhờ dịch vụ khách hàng vượt trội trong bối cảnh cạnh tranh giá. Số lượng cửa hàng dự kiến giảm nhẹ CAGR -1.0%/năm để duy trì mạng lưới phủ sóng, đạt khoảng 950 cửa hàng TGDD và 1,850 cửa hàng DMX vào năm 2030. LNST dự kiến tăng trưởng CAGR +4.5%/năm giai đoạn 2025-2030F.

2.2. Chuỗi BHX (31% doanh thu) – Dư địa mở rộng cửa hàng lớn

Năm 2024, doanh thu chuỗi BHX đạt 41.1 nghìn tỷ VND (+30.2% YoY), được thúc đẩy bởi doanh thu/cửa hàng đạt 1.94 tỷ VND/tháng, tăng +24.9% YoY nhờ nỗ lực tái cấu trúc từ năm 2022. Số lượng cửa hàng cuối năm 2024 đạt 1,770, tăng khiêm tốn +4.2% YoY, chủ yếu tập trung trong 2H2024 sau khi chuỗi có lãi từ Q2/2024. Tốc độ mở rộng cửa hàng BHX năm 2024 thận trọng, tập trung vào lợi nhuận (tăng doanh thu và tối ưu chi phí hoạt động/cửa hàng). Hầu hết cửa hàng mới mở trong 2H2024 đạt lợi nhuận chỉ sau 3 tháng hoạt động.

4 tháng đầu năm 2025, doanh thu chuỗi BHX đạt 15.0 nghìn tỷ VND (+20.9% YoY), nhờ tăng 25.5% YoY số lượng cửa hàng, đạt 2,129 cửa hàng cuối tháng 4/2025. Tính đến 11/6/2025, số lượng cửa hàng BHX đạt 2,183 cửa hàng (+413 cửa hàng từ đầu năm), với hơn 70% cửa hàng mới mở tại khu vực miền Trung. Tốc độ mở rộng hiện tại đã vượt mục tiêu năm 2025 (tối đa 400 cửa hàng mới). Số lượng cửa hàng tại miền Trung và Tây Nguyên đã tăng gấp 3 lần so với cuối năm 2024.

Tại khu vực miền Trung, doanh thu/cửa hàng khoảng 1.2 – 1.5 tỷ VND/tháng, thấp hơn ~35% so với miền Nam, do quy mô cửa hàng nhỏ hơn và thói quen chi tiêu thận trọng hơn (nhạy cảm về giá cao hơn). Điểm hòa vốn (bao gồm chi phí trung tâm phân phối) khoảng 1.5 tỷ VND/tháng, thấp hơn điểm hòa vốn khoảng 1.8 tỷ VND/tháng ở miền Nam. Các cửa hàng mới mở ở miền Trung hiện tạo ra lợi nhuận hoạt động dương ở cấp độ cửa hàng (trước chi phí trung tâm phân phối). Danh mục sản phẩm không khác biệt đáng kể.

Tại khu vực miền Nam, doanh thu/cửa hàng hiện đạt 2.0 – 2.1 tỷ VND/tháng. MWG kỳ vọng doanh thu tối đa/cửa hàng tại miền Nam có thể đạt 2.5 tỷ VND/tháng theo mô hình tiêu chuẩn, với khoảng 30% cửa hàng đã hoạt động ở công suất tối đa trong giờ cao điểm.

Năm 2025, doanh thu BHX dự kiến đạt 51.5 nghìn tỷ VND (+25.2% YoY), chủ yếu nhờ tăng 24.3% YoY số lượng cửa hàng, đạt 2,200 cửa hàng cuối năm 2025. Doanh thu/cửa hàng dự kiến đạt 1.95 tỷ VND/tháng, tăng trưởng khiêm tốn +0.8% YoY do khoảng 60% cửa hàng mới mở tại miền Trung. LNST BHX dự kiến đạt 570 tỷ VND (+455.0% YoY), được hỗ trợ bởi tiềm năng tăng trưởng doanh thu/cửa hàng ở miền Nam và các cửa hàng miền Trung đạt hòa vốn trong 2H2025, do phần lớn việc mở rộng diễn ra trong 1H2025.

Giai đoạn 2025-2030F, doanh thu BHX dự kiến tăng trưởng CAGR +16.0%/năm, với số lượng cửa hàng dự kiến tăng thêm 300 cửa hàng hàng năm, tương đương CAGR +11.0%/năm, do tiềm năng mở rộng ở miền Trung và miền Bắc còn đáng kể. Doanh thu/cửa hàng dự kiến tăng trưởng +4.5% YoY, nhờ sự chuyển dịch hành vi người tiêu dùng từ mô hình bán lẻ tạp hóa truyền thống sang hiện đại. LNST dự kiến tăng trưởng CAGR +54.0%/năm giai đoạn 2025-2030F.

2.3. Các chuỗi khác

2.3.1. Chuỗi An Khang (2% doanh thu) – Hiệu quả cải thiện dần nhờ tái cấu trúc

Chuỗi An Khang đang tái cấu trúc để tối ưu chi phí hoạt động (đóng 200 cửa hàng trong tháng 5-7/2024) và tinh chỉnh mô hình kinh doanh (tập trung cải thiện danh mục sản phẩm thuốc và nâng cao chất lượng tư vấn của dược sĩ). Q1/2025, doanh thu An Khang đạt 515 tỷ VND, tương đương doanh thu/cửa hàng khoảng 527 triệu VND/tháng – dưới điểm hòa vốn cấp cửa hàng khoảng 550 triệu VND/tháng. Do đó, An Khang vẫn lỗ 31 tỷ VND trong Q1/2025, giảm một nửa so với Q1/2024. Hiệu quả của An Khang đang dần cải thiện, khi khoản lỗ giảm mạnh trong hai quý gần nhất sau khi đóng cửa đáng kể.

Năm 2025, doanh thu An Khang dự kiến đạt 2,152 tỷ VND (-3.3% YoY), dự kiến hòa vốn vào Q3/2025. Doanh thu/cửa hàng năm 2025 ước tính đạt 0.55 tỷ VND/tháng (-3.3% YoY). Số lượng cửa hàng cuối năm 2025 dự kiến không đổi ở mức 326 cửa hàng so với cuối năm 2024. Giai đoạn 2025-2030F, doanh thu An Khang dự kiến tăng trưởng CAGR +17.7% YoY, với doanh thu/cửa hàng dự kiến tăng trưởng +5.0% YoY, thấp hơn dự báo của Fitch Solutions cho ngành dược phẩm. Số lượng cửa hàng dự kiến mở thêm 50 cửa hàng/năm sau khi đạt hòa vốn năm 2025.

2.3.2. Chuỗi AVAKids (1% doanh thu) – Kênh trực tuyến trở thành xu hướng tăng trưởng chính

Q1/2025, doanh thu chuỗi AVAKids đạt 313 tỷ VND, tương ứng doanh thu/cửa hàng 1.68 tỷ VND/tháng. Kênh trực tuyến chiếm hơn 50% tổng doanh thu, được thúc đẩy bởi sự dịch chuyển mua sắm của các bà mẹ bỉm sữa sang nền tảng thương mại điện tử. Chuỗi chính thức có lãi ở cấp độ công ty từ tháng 9/2024, sau khi đóng 2 cửa hàng trong tháng 8-9/2024, giảm tổng số cửa hàng xuống 62.

Năm 2025, doanh thu AVAKids dự kiến đạt 1,265 tỷ VND (+5.8% YoY), chủ yếu nhờ tăng trưởng doanh thu/cửa hàng, đạt 1.7 tỷ VND/tháng (+5.8% YoY). Số lượng cửa hàng cuối năm 2025 dự kiến giữ nguyên 62 cửa hàng, do các cửa hàng chủ yếu đóng vai trò trưng bày sản phẩm, trong khi kênh trực tuyến dần trở thành xu hướng mua sắm chính. Giai đoạn 2025-2030, doanh thu AVAKids dự kiến tăng trưởng CAGR 7.5%/năm, với động lực chính từ tăng trưởng doanh thu/cửa hàng.

2.3.3. Chuỗi EraBlue (45% sở hữu) – Kỳ vọng hưởng lợi từ lợi thế quy mô

Q1/2025, chuỗi EraBlue đạt doanh thu gần 700 tỷ VND, với doanh thu/cửa hàng đạt 2.5 tỷ VND/tháng trên 95 cửa hàng, và ước tính LNST 7.0 tỷ VND. Tỷ suất lợi nhuận ròng của EraBlue trong Q1/2025 là 1.0%, thấp hơn tỷ suất lợi nhuận ròng ước tính khoảng 6.5% của chuỗi TGDD và DMX, mặc dù doanh thu/m² cao hơn khoảng 60%-75% so với DMX. Lý do là EraBlue chưa đạt được lợi thế quy mô do số lượng cửa hàng còn tương đối thấp, dẫn đến (1) hiệu quả chi phí hoạt động chưa tối ưu và đầu tư đáng kể chi phí ban đầu (văn phòng, kho bãi…) để hỗ trợ mạng lưới cửa hàng lớn hơn quy mô hiện tại, và (2) chưa đạt được các điều khoản chính sách bán hàng thuận lợi (tỷ lệ chiết khấu, điều khoản thanh toán) từ nhà cung cấp.

FPTS đánh giá chuỗi EraBlue có tiềm năng mở rộng đáng kể vì (1) mạng lưới cửa hàng tập trung ở các khu vực ngoại ô Jakarta, nơi các chuỗi điện tử hiện đại còn kém phát triển, (2) có lợi thế cạnh tranh ở các vị trí đắc địa (nằm trên đường chính, dễ tiếp cận cho người đi xe máy), và (3) cung cấp dịch vụ vượt trội liên quan đến chất lượng tư vấn, giao hàng và lắp đặt cho khách hàng (giao hàng và lắp đặt trong ngày, trong khi các cửa hàng khác có thể mất đến một tuần).

Năm 2025, FPTS ước tính doanh thu chuỗi EraBlue đạt 4.5 nghìn tỷ VND (+119.5% YoY), với doanh thu/cửa hàng dự kiến 2.5 tỷ VND/tháng (+27.3% YoY) và số lượng cửa hàng cuối năm 2025 đạt 150 cửa hàng (+72.41% YoY). LNST EraBlue dự kiến đạt 67 tỷ VND (so với lỗ 99 tỷ VND năm 2024), tương ứng biên lợi nhuận ròng 1.5%. Khoản này đóng góp 30 tỷ VND vào lợi nhuận trước thuế của MWG thông qua lợi nhuận từ công ty liên doanh, liên kết. Giai đoạn 2025-2030F, LNST EraBlue dự kiến tăng trưởng CAGR 92.0%/năm, đạt 1,587 tỷ VND vào năm 2030, với biên lợi nhuận ròng 4.5% (tăng 3 điểm phần trăm từ năm 2025 nhờ lợi thế quy mô). Khoản này đóng góp 714 tỷ VND vào lợi nhuận trước thuế của MWG trong năm 2030F, cũng tăng trưởng CAGR 92.0%/năm.

III. Tóm tắt Báo cáo Tài chính

Bảng Báo cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh (tỷ VND)

Chỉ tiêu 2024 2025F 2026F 2027F
Doanh thu thuần 134,341 150,123 167,363 185,923
– Giá vốn hàng bán 106,842 119,452 132,948 147,475
Lợi nhuận gộp 27,499 30,671 34,415 38,448
– Chi phí bán hàng 19,850 18,991 21,171 23,519
– Chi phí QLDN 3,566 4,960 5,530 6,143
Lợi nhuận hoạt động 4,084 6,720 7,713 8,786
Doanh thu tài chính 2,377 2,840 3,284 3,830
– Chi phí tài chính 1,188 1,649 1,812 2,005
– Thu nhập khác (401) – – –
– Lãi/lỗ từ LD, LK (45) 30 115 236
Lợi nhuận trước thuế 4,826 7,941 9,300 10,847
– Thuế TNDN 1,126 1,582 1,837 2,122
– Thuế TNDN hoãn lại – – – –
Lợi nhuận sau thuế (NPAT) 3,733 6,359 7,463 8,725
– Lợi ích CĐTS 11 5 7 10
LNST cổ đông công ty mẹ 3,722 6,354 7,456 8,715
EPS (VND) 2,546 4,345 5,099 5,960
EBITDA 6,997 9,462 8,791 9,094
Khấu hao 2,913 2,742 1,078 308
Tăng trưởng DTT 14% 12% 11% 11%
Tăng trưởng LN HĐ 836% 65% 15% 14%
Tăng trưởng PBT 600% 65% 17% 17%
Tăng trưởng EPS 2,058% 71% 17% 17%

Bảng Cân đối Kế toán (tỷ VND)

Chỉ tiêu 2024 2025F 2026F 2027F
Tài sản
Tiền và tương đương tiền 5,697 10,567 14,922 17,772
Đầu tư tài chính ngắn hạn 28,524 33,524 38,524 45,524
Khoản phải thu 8,764 8,836 8,878 8,923
Hàng tồn kho 22,245 24,186 26,569 29,071
Tài sản ngắn hạn khác 544 420 424 427
Tổng tài sản ngắn hạn 65,774 77,533 89,316 101,718
Nguyên giá TSCĐ hữu hình 19,175 19,924 20,683 21,526
Hao mòn lũy kế (15,651) (18,388) (19,460) (19,763)
Giá trị còn lại TSCĐ hữu hình 3,523 1,536 1,222 1,763
Đầu tư tài chính dài hạn 242 272 387 623
Tài sản dài hạn khác 202 202 202 202
Chi phí xây dựng dở dang 25 25 25 25
Tổng tài sản dài hạn 4,445 2,482 2,278 3,050
Tổng tài sản 70,219 80,015 91,595 104,768
Nguồn vốn
Khoản phải trả 9,138 10,216 11,370 12,613
Vay và nợ ngắn hạn 27,300 29,863 33,237 36,869
Quỹ khen thưởng phúc lợi – – – –
Tổng nợ ngắn hạn 42,097 46,266 51,114 56,293
Vay và nợ dài hạn – – – –
Khoản phải trả dài hạn khác – – – –
Tổng nợ dài hạn – – – –
Tổng nợ 42,097 46,266 51,114 56,293
Thặng dư vốn cổ phần 558 558 558 558
Vốn điều lệ 14,622 14,622 14,622 14,622
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 12,582 18,205 24,929 32,914
Tổng vốn chủ sở hữu 27,758 33,380 40,105 48,089
Lợi ích cổ đông thiểu số 364 369 376 386
Tổng nguồn vốn 70,219 80,015 91,595 104,768

Bảng Các Chỉ số Khả năng Sinh lời

Chỉ số khả năng sinh lời 2024 2025F 2026F 2027F
Tỷ suất lợi nhuận gộp 20.5% 20.4% 20.6% 20.7%
Tỷ suất lợi nhuận ròng 2.8% 4.2% 4.5% 4.7%
ROE DuPont 14.5% 20.6% 20.1% 19.6%
ROA DuPont 5.7% 8.5% 8.7% 8.9%
Tỷ lệ EBIT / DTT 3.0% 4.5% 4.6% 4.7%
Tỷ lệ NPAT / PBT 77.4% 80.1% 80.2% 80.4%
Tỷ lệ NPAT / EBIT 118.2% 118.2% 120.6% 123.5%
Vòng quay tổng tài sản 206.2% 199.9% 195.0% 189.4%
Đòn bẩy tài chính 253.2% 242.8% 231.2% 220.7%

Bảng Các Chỉ số Hiệu quả Hoạt động

Chỉ số hiệu quả hoạt động 2024 2025F 2026F 2027F
Số ngày phải thu 0.75 0.75 0.75 0.75
Số ngày tồn kho 75.28 75.28 74.28 73.28
Số ngày phải trả 31.22 31.22 31.22 31.22
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt 44.81 44.81 43.81 42.81
Giá vốn hàng bán / Tồn kho 4.80 4.94 5.00 5.07

Bảng Các Chỉ số Khả năng Thanh toán

Chỉ số khả năng thanh toán 2024 2025F 2026F 2027F
Tỷ lệ thanh toán hiện hành 1.56 1.68 1.75 1.81
Tỷ lệ thanh toán nhanh 1.03 1.15 1.23 1.29
Tỷ lệ tiền mặt 0.81 0.95 1.05 1.12
Nợ / Tổng tài sản 0.39 0.37 0.36 0.35
Nợ / Tổng vốn chủ sở hữu 0.98 0.89 0.83 0.77
Nợ ngắn hạn / VCSH 0.98 0.89 0.83 0.77
Nợ dài hạn / VCSH 0.00 0.00 0.00 0.00
Khả năng thanh toán lãi vay 3.59 4.27 4.44 4.56

Bảng Báo cáo Lưu chuyển Tiền tệ (tỷ VND)

Chỉ tiêu 2024 2025F 2026F 2027F
Tiền đầu kỳ 5,366 5,697 10,567 14,922
LNST sau thuế 3,722 6,354 7,456 8,715
+ Khấu hao 2,913 2,742 1,078 308
+ Các khoản điều chỉnh (1,342) (4,901) (5,112) (7,230)
+ Thay đổi vốn lưu động 3,224 (407) (951) (1,000)
Dòng tiền từ HĐKD 8,517 3,787 2,471 793
+ Thanh lý TSCĐ 55 – – –
+ Mua sắm TSCĐ (304) (749) (759) (843)
+ Tăng (giảm) đầu tư (13,870) – – –
+ HĐĐT khác 2,376 – – –
Dòng tiền từ HĐĐT (11,743) (749) (759) (843)
+ Cổ tức đã trả (731) (731) (731) (731)
+ Tăng (giảm) vốn điều lệ 1,781 – – –
+ Thay đổi vay & nợ ngắn hạn – 2,563 3,374 3,632
+ Thay đổi vay & nợ dài hạn – – – –
+ HĐTC khác – – – –
Dòng tiền từ HĐTC 2,757 1,832 2,643 2,901
Dòng tiền thuần trong kỳ (468) 4,870 4,355 2,850
Tiền cuối kỳ 5,697 10,567 14,922 17,772

IV. Phụ lục (Thông tin bổ trợ)

  • Phụ lục 1: Doanh thu thiết bị ICT tại Việt Nam tăng trưởng +15.1% YoY trong Q1/2025.
  • Phụ lục 2: MWG áp dụng chính sách trả chậm (trả góp). Chính sách trả chậm mới thay thế trả góp truyền thống, không tính lãi suất hoặc phí ẩn, trả trước tối đa 30%, tỷ lệ duyệt cao (~80%).
  • Phụ lục 3: LNST chuỗi BHX có lãi từ Q2/2024.
  • Phụ lục 4: Doanh thu/m² của chuỗi EraBlue cao hơn ~60-75% so với chuỗi DMX, nhưng tỷ suất lợi nhuận ròng lại thấp hơn do chưa đạt lợi thế quy mô.

Phân tích từ báo cáo cho thấy MWG có triển vọng tăng trưởng tích cực trong những năm tới, được dẫn dắt bởi sự mở rộng và cải thiện hiệu quả của chuỗi BHX cùng với sự duy trì vị thế cạnh tranh của chuỗi TGDD & DMX. Các chỉ số tài chính dự kiến cải thiện về khả năng sinh lời và thanh khoản, mặc dù vẫn đối mặt với một số rủi ro nhất định.

Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-04-29 Cổ phiếu MWG (KHẢ QUAN, Giá mục tiêu: 110.000 Đồng/cp): Tăng trưởng vượt kỳ vọng
  • 2026-04-24 Cổ phiếu MWG – LNST quý 1/2026 +80% YoY; mục tiêu thận trọng với lợi nhuận ròng 9.200 tỷ đồng cho năm 2026 – Báo cáo ĐHCĐ & Báo cáo KQKD
  • 2026-04-24 Cổ phiếu MWG – DMX: LNST quý 1 tăng 45% nhờ giành thêm thị phần và tăng trưởng dựa trên giá trị – Báo cáo Gặp gỡ NĐT & Báo cáo KQKD
  • 2026-04-23 Cổ phiếu MWG X-Point | 113,000 +29.4%: ĐHCĐ 2026, Phá đỉnh lịch sử, sẵn sàng tăng tốc
  • 2026-04-21 Cổ phiếu MWG – LNST quý 1/2026 +80% YoY; mục tiêu thận trọng với lợi nhuận ròng 9.200 tỷ đồng cho năm 2026 – Báo cáo ĐHCĐ
  • 2026-04-15 Cổ phiếu MWG Đi giữa vùng trời bình yên
  • 2026-04-09 Cổ phiếu MWG CTCP Đầu tư Thế giới Di động (/Mua/100,000) – Hiệu quả chi phí là trọng tâm
  • 2026-03-11 Cổ phiếu MWG – BCPT – Mức nền lợi nhuận mới khi BHX thành công
  • 2026-03-06 Cổ phiếu MWG – TGDĐ & ĐMX duy trì đà tăng trưởng mạnh, BHX tăng tốc, đặt kế hoạch LNST trong năm 2026 tăng 30% YoY – Báo cáo KQKD
  • 2026-03-02 Cổ phiếu MWG X-Stock | 113,000 +27%: Đón Bình Minh
  • Viết một bình luận