Cổ phiếu VPB Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Báo cáo cập nhật 1Q2025

Dưới đây là phân tích chi tiết kết quả kinh doanh và tài chính của VPBank (VPB) dựa trên báo cáo được cung cấp:

Phân tích Kết quả Kinh doanh Quý 1/2025

Quý 1/2025, VPB ghi nhận kết quả khả quan với Lợi nhuận trước thuế (LNTT) đạt 5.015 tỷ VND, tăng trưởng 19,9% so với cùng kỳ năm trước.

  • Thu nhập lãi thuần: Đạt 13.356 tỷ VND, tăng 1,2% so với Quý 4/2024 và tăng mạnh 17,9% so với cùng kỳ năm 2024. Mức tăng trưởng này chủ yếu nhờ tăng trưởng tín dụng 21,6% YoY và Biên lãi ròng (NIM) được cải thiện 23bps YoY.
  • Thu nhập ngoài lãi (TOI): Đạt 15.566 tỷ VND, giảm 11,8% so với Quý 4/2024 nhưng tăng 16,1% so với cùng kỳ năm 2024.
    • Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ: Đạt 1.169 tỷ VND, giảm 24,2% QoQ và 24,8% YoY. Mảng thẻ đóng góp 27% tổng lãi thuần từ dịch vụ, mảng thanh toán đóng góp 34% (giảm 57,2% YoY do áp dụng ưu đãi phí). Mảng bảo hiểm hồi phục nhẹ (+3,9% YoY) nhưng vẫn ở mức thấp.
    • Thu nhập khác từ hoạt động ngoài lãi: Đạt 1.042 tỷ VND, giảm 64,2% QoQ nhưng tăng 95,3% YoY. Bao gồm lãi từ FX (119 tỷ VND, giảm 60,7% YoY) và lãi từ chứng khoán (49 tỷ VND). Hoạt động thu hồi nợ xấu xử lý tích cực, đạt 856 tỷ VND (+182,6% YoY), trong đó 602 tỷ VND từ ngân hàng mẹ.
  • Tổng thu nhập hoạt động: Đạt 15.566 tỷ VND, giảm 11,8% QoQ, tăng 16,1% YoY.
  • Chi phí hoạt động: Đạt 3.874 tỷ VND, tăng 2,2% QoQ, tăng 11,8% YoY. Tỷ lệ Chi phí trên Tổng thu nhập (CIR) đạt 24,9%, giảm 1 ppts YoY.
  • Lợi nhuận thuần trước Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (PPOP): Đạt 11.692 tỷ VND, giảm 15,6% QoQ, tăng 17,6% YoY.
  • Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng: Ở mức cao, đạt 6.677 tỷ VND, giảm 13,3% QoQ, tăng 15,9% YoY. Chi phí dự phòng tại ngân hàng mẹ đạt 3.543 tỷ VND (+42,5% YoY), tại FE Credit đạt 3.105 tỷ VND (-2,0% YoY).
  • Lợi nhuận trước thuế (LNTT): Đạt 5.015 tỷ VND, giảm 18,5% QoQ, tăng 19,9% YoY.
  • Lợi nhuận sau thuế của ngân hàng mẹ: Đạt 3.895 tỷ VND, giảm 15,6% QoQ, tăng 9,2% YoY.

Bảng: Kết quả kinh doanh Quý 1/2025 so với các kỳ
| Chỉ tiêu (tỷ VNĐ) | 1Q2024 | 4Q2024 | 1Q2025 | +/- %QoQ | +/- %YoY |
| :———————————— | :—– | :—– | :—– | :——- | :——- |
| Thu nhập lãi thuần | 11.323 | 13.193 | 13.356 | 1.2 | 17.9 |
| Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ | 1.554 | 1.542 | 1.169 | -24.2 | -24.8 |
| Thu khác từ hoạt động ngoài lãi | 533 | 2.910 | 1.042 | -64.2 | 95.3 |
| Tổng thu nhập hoạt động | 13.411 | 17.644 | 15.566 | -11.8 | 16.1 |
| Chi phí hoạt động | (3.467) | (3.791) | (3.874) | 2.2 | 11.8 |
| LN thuần trước CF dự phòng rủi ro | 9.944 | 13.853 | 11.692 | -15.6 | 17.6 |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | (5.762) | (7.702) | (6.677) | -13.3 | 15.9 |
| Lợi nhuận trước thuế | 4.182 | 6.151 | 5.015 | -18.5 | 19.9 |
| LNST của ngân hàng mẹ | 3.567 | 4.617 | 3.895 | -15.6 | 9.2 |


Bảng: Một số chỉ tiêu hoạt động Quý 1/2025
| Chỉ tiêu | 1Q2024 | 4Q2024 | 1Q2025 | Thay đổi (ppts/bps) |
| :————————– | :—– | :—– | :—– | :—————— |
| Tăng trưởng tín dụng (YTD) | 2.1% | 18.2% | 5.0% | -13.2 ppts QoQ, +2.9 ppts YoY |
| Tăng trưởng huy động (YTD) | 0.8% | 16.0% | 8.5% | -7.4 ppts QoQ, +7.6 ppts YoY |
| NIM | 5.64% | 5.83% | 5.88% | +5 bps QoQ, +23 bps YoY |
| Lãi suất đầu ra bình quân | 11.00% | 9.52% | 9.54% | +2 bps QoQ, -145 bps YoY |
| Lãi suất đầu vào bình quân | 6.26% | 4.42% | 4.32% | -9 bps QoQ, -194 bps YoY |
| CIR | 25.8% | 21.5% | 24.9% | +3.4 ppts QoQ, -0.9 ppts YoY |
| NPL | 4.84% | 4.20% | 4.74% | +54 bps QoQ, -9 bps YoY |

Kế hoạch Kinh doanh 2025 và Cổ tức

Đại hội cổ đông thường niên 2025 của VPB đã thông qua kế hoạch kinh doanh đầy tham vọng cho năm 2025:

  • Tổng tài sản hợp nhất tăng 23% YoY.
  • Tăng trưởng tín dụng đạt 25% YoY.
  • Tăng trưởng huy động (tiền gửi khách hàng và giấy tờ có giá) đạt 34%.
  • Tỷ lệ nợ xấu ngân hàng mẹ kiểm soát thấp hơn 3%.
  • LNTT hợp nhất tăng 26% (ngân hàng mẹ tăng 22%, FE Credit tăng 120%, VPBankS tăng 64%).
  • Chia cổ tức bằng tiền mặt tỷ lệ 5% từ nguồn lợi nhuận để lại năm 2024.

Áp lực lên NIM trong 2H2025

KBSV dự báo NIM năm 2025 đạt 5,73% (-10bps YoY), chịu áp lực trong phần còn lại của năm do:

  • Rủi ro tăng lãi suất huy động: Chủ yếu đến từ áp lực tỷ giá gia tăng do tác động của thuế quan. Tỷ giá VND đã mất giá 2,7% so với USD YTD (tính đến hiện tại), trong khi DXY giảm 9,8% YTD, cho thấy VND mất giá 12,5% so với rổ tiền tệ mạnh nhất. Kì vọng FED chỉ bắt đầu giảm lãi suất từ tháng 9/2025 (tổng giảm 0,5% – 0,75% năm 2025) khiến áp lực lên tỷ giá VNDUSD và các đồng tiền khác vẫn ở mức cao.
  • Nguy cơ dòng vốn ngoại rút khỏi Việt Nam: Do biến động thuế quan và áp lực tỷ giá làm giảm tính hấp dẫn đầu tư.

Tuy nhiên, NIM được hỗ trợ bởi:

  • Tập trung vào cho vay bất động sản: Đây là mảng có mức lãi suất tốt. Dư nợ cho vay mua nhà và dự án BĐS tăng lần lượt 17% YoY và 53% YoY trong 1Q2025. Sản phẩm cho vay mua nhà của VPB dễ tiếp cận hơn, lãi suất ưu đãi ban đầu cạnh tranh. Sản phẩm vay nhanh từ BĐS gửi giữ, vay KCN/Cụm KCN cho khách hàng FDI cũng là điểm sáng.
  • Nhu cầu vay vốn tăng trong 2H2025: Giúp giảm áp lực cạnh tranh lãi suất cho vay.

Tác động của thuế đối ứng Mỹ lên VPB

Việc Mỹ chính thức thông qua thuế đối ứng đối với Việt Nam dự kiến tháng 7/2025 sẽ có tác động tiêu cực đến tăng trưởng tín dụng và chất lượng tài sản của VPB, nhưng tác động trực tiếp không lớn:

  • Nhóm xuất khẩu: Chỉ chiếm 3% tổng dư nợ tín dụng, ảnh hưởng không đáng kể.
  • Khách hàng FDI: Khoảng 500 doanh nghiệp, tổng dư nợ vay chỉ khoảng 6.000 tỷ VND. Tác động trực tiếp chưa lớn.
  • Tác động gián tiếp: Nếu thuế cao ảnh hưởng dòng vốn FDI, có thể ảnh hưởng khách hàng BĐS công nghiệp. Quan trọng hơn, nhu cầu tiêu dùng cá nhân có thể bị ảnh hưởng tiêu cực do thu nhập của cán bộ công nhân viên làm việc tại các doanh nghiệp xuất khẩu/KCN (tệp khách hàng lớn của VPB) giảm sút.

Chất lượng tài sản

Tỷ lệ Nợ xấu (NPL) của VPB là 4,74% trong 1Q2025. Tuy nhiên, đáng chú ý là tỷ lệ nợ nhóm 2 đã giảm mạnh trong 1Q2025. Điều này được kỳ vọng sẽ giúp giảm đáng kể áp lực trích lập dự phòng cho VPB trong phần còn lại của năm 2025.

Dự phóng Kết quả Kinh doanh

Dựa trên các giả định về tăng trưởng tín dụng, NIM, chi phí hoạt động và chi phí dự phòng, KBSV đưa ra dự phóng cho VPB:

Bảng: Dự phóng Kết quả kinh doanh (tỷ VNĐ)
| Chỉ tiêu | 2024 | 2025F | +/- %YoY | 2026F | +/- %YoY |
| :————————- | :—— | :—— | :——- | :—— | :——- |
| Thu nhập lãi thuần | 49.080 | 57.609 | 17.4 | 71.463 | 24.0 |
| Lãi thuần từ hoạt động DV | 6.126 | 5.978 | -2.4 | 6.808 | 13.9 |
| Tổng thu nhập hoạt động | 62.255 | 69.386 | 11.5 | 86.906 | 25.2 |
| Chi phí trích lập dự phòng | (27.903) | (27.834) | -0.2 | (38.560) | 38.5 |
| Lợi nhuận sau thuế | 15.987 | 19.643 | 22.9 | 21.713 | 10.5 |
| NIM | 5.83% | 5.73% | -10bps | 5.94% | 21bps |
| CIR | 23.0% | 24.5% | +147bps | 24.4% | -10bps |
| NPL | 4.20% | 4.70% | +50bps | 4.70% | 0bps |
| Tổng tài sản | 923.848 | 1.119.778 | 21.2 | 1.321.889 | 18.0 |
| Vốn chủ sở hữu | 147.275 | 158.484 | 7.6 | 170.263 | 7.4 |

Bảng: Một số chỉ tiêu tài chính và định giá dự phóng
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025F | 2026F |
| :——————- | :—– | :—– | :—– | :—– |
| ROE | 7.0% | 11.1% | 12.8% | 13.7% |
| ROA | 1.2% | 1.8% | 1.9% | 1.9% |
| EPS (VNĐ) | 1.257 | 1.989 | 2.413 | 2.598 |
| BVPS (VNĐ) | 17.620 | 18.563 | 19.975 | 21.573 |
| PER (x) | 14.3 | 9.0 | 7.4 | 6.9 |
| PBR (x) | 1.02 | 0.97 | 0.90 | 0.83 |
| Tỉ lệ cổ tức (%) | 0.0 | 5.6 | 5.6 | 5.6 |

Định giá và Khuyến nghị

KBSV sử dụng kết hợp hai phương pháp định giá là P/B và Chiết khấu lợi nhuận thặng dư (RI) với tỷ trọng 50-50 để đưa ra giá mục tiêu hợp lý cho cổ phiếu VPB trong năm 2025.

  • Phương pháp P/B: Sử dụng P/B dự phóng 2024 là 1.05x, tương đương mức -1 độ lệch chuẩn so với trung bình P/B 5 năm của VPB. Mức P/B này phản ánh lo ngại về triển vọng kinh tế có thể ảnh hưởng đến chất lượng tài sản trong năm 2025. Giá mục tiêu từ phương pháp này là 20.974 VNĐ/cổ phiếu.
  • Phương pháp Chiết khấu lợi nhuận thặng dư (RI): Phương pháp này được dùng để phản ánh rủi ro hệ thống và kỳ vọng dài hạn. KBSV điều chỉnh phần bù rủi ro thị trường lên mức 8,35% để phản ánh các rủi ro từ tỷ giá và chiến tranh thương mại. Giá mục tiêu từ phương pháp này là 28.155 VNĐ/cổ phiếu (với Chi phí vốn r = 13,88% và Tăng trưởng g = 3,0%).

Bảng: Tổng hợp các phương pháp định giá – giá mục tiêu
| Phương pháp định giá | Giá dự phóng | Tỷ trọng | Giá dự phóng theo tỷ trọng |
| :—————— | :———- | :——- | :———————— |
| P/B | 20,974 | 50% | 10,487 |
| Lợi nhuận thặng dư | 28,155 | 50% | 14,078 |
| Giá mục tiêu | | | 24,600 |

Kết hợp hai phương pháp, giá mục tiêu cuối cùng cho cổ phiếu VPB năm 2025 là 24.600 VNĐ/cổ phiếu. Mức giá này cao hơn 36,9% so với giá đóng cửa ngày 10/06/2025 (17.950 VNĐ/cổ phiếu).

Dựa trên kết quả định giá, triển vọng kinh doanh và xem xét các yếu tố rủi ro, KBSV đưa ra khuyến nghị MUA đối với cổ phiếu VPB.

Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-04-21 Cổ phiếu VPB – Tăng trưởng tín dụng hai con số và thu nhập phí mạnh mẽ thúc đẩy lợi nhuận; các chỉ số nợ xấu tăng nhẹ QoQ nhưng vẫn ở gần mức thấp trong nhiều năm – Báo cáo KQKD
  • 2026-04-21 Cổ phiếu VPX – Động lực từ mảng môi giới và cho vay ký quỹ mạnh mẽ một phần bị ảnh hưởng bởi áp lực chi phí vốn – Báo cáo KQKD
  • 2026-03-11 Cổ phiếu VPB – Lợi nhuận vượt kỳ vọng với tăng trưởng tín dụng cao; chất lượng tài sản tiếp tục cải thiện – Báo cáo KQKD
  • 2026-03-11 Cổ phiếu VPB – Động lực tăng trưởng toàn tập đoàn củng cố mục tiêu lợi nhuận 2026 mạnh mẽ – Báo cáo Gặp gỡ NĐT
  • 2026-03-09 Cổ phiếu DGW Báo cáo cập nhật – OUTPERFORM – Tiếp tục tăng trưởng hai con số trong 2026
  • 2026-03-02 Cổ phiếu VPB Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Báo cáo cập nhật 4Q2025
  • 2026-03-02 Cổ phiếu VPB X-Alpha | 36,500 +30%: Định giá hấp dẫn so với triển vọng tăng trưởng
  • 2026-02-09 Cổ phiếu VPB – MUA – Kỳ vọng lợi nhuận năm 2026 duy trì đà tăng trưởng cao
  • 2026-02-09 Cổ phiếu HDB X-Stock | 32,700 +23%: Cập nhật KQKD Q4/2025
  • 2026-02-05 Cổ phiếu VPB X-Stock | 36,500 +31%: Cập nhật KQKD Q4/2025 và các định hướng trong 2026
  • Viết một bình luận