Cổ phiếu VPB – KQKD tích cực với nền tảng vốn dồi dào – Báo cáo KQKD

Dưới đây là bài phân tích chi tiết kết quả kinh doanh và tài chính Q1/2025 của VPBank (VPB) dựa trên báo cáo bạn cung cấp, được trình bày dưới dạng một bài blog post:


VPBank (VPB): KQKD Q1/2025 Tích Cực Nhờ Tăng Trưởng Doanh Thu và Sự Phục Hồi Của FE Credit, Nền Tảng Vốn Vẫn Vững Chắc

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPB) vừa công bố kết quả kinh doanh (KQKD) quý 1/2025 với những con số khá ấn tượng, cho thấy sự phục hồi và tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước.

Kết quả kinh doanh hợp nhất Q1/2025:

  • Tổng thu nhập hoạt động (TOI): Đạt 15,6 nghìn tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ năm trước (YoY).
  • Lợi nhuận trước thuế (LNTT): Đạt 5,0 nghìn tỷ đồng, tăng 20% YoY.
  • Mức độ hoàn thành kế hoạch: Cả TOI và LNTT đều đạt 21% dự báo cả năm của Vietcap.

Nhìn chung, KQKD Q1/2025 của VPB phù hợp với kỳ vọng, chủ yếu nhờ tăng trưởng doanh thu mạnh mẽ từ ngân hàng mẹ và sự phục hồi tích cực từ công ty tài chính tiêu dùng FE Credit (FEC).

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng phân khúc khách hàng thu nhập thấp mà VPB (đặc biệt là FEC) đang phục vụ có thể nhạy cảm hơn với các biến động kinh tế, tiềm ẩn rủi ro ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành kế hoạch cả năm.

Kế hoạch và Định hướng:

  • VPB dự kiến trình Đại hội đồng cổ đông (ĐHCĐ) sắp tới mục tiêu tăng trưởng LNTT năm 2025 là 26%, cao hơn mức dự báo 20% của Vietcap.
  • Ngân hàng cho biết sẽ theo dõi sát diễn biến thị trường để có những ứng phó kịp thời với các bất ổn, bao gồm cả những vấn đề liên quan đến thuế quan.

Phân tích chi tiết các chỉ số hoạt động chính (Hợp nhất và Ngân hàng mẹ):

  • Tăng trưởng tín dụng (Ngân hàng mẹ): Trong Q1/2025, tín dụng ngân hàng mẹ tăng 6,0%. Đáng chú ý, cho vay khách hàng tăng mạnh 24,1% YoY, trong khi dư nợ trái phiếu doanh nghiệp giảm 1% so với quý trước (QoQ) và giảm mạnh 64% YoY, chỉ còn chiếm 1,1% tổng dư nợ tín dụng. Động lực tăng trưởng chính đến từ cho vay bán lẻ (đặc biệt là cho vay mua nhà) và cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Hoạt động cho vay ký quỹ tại công ty chứng khoán VPBankS cũng tăng trưởng ấn tượng 35% QoQ, đạt 13 nghìn tỷ đồng.
  • Tăng trưởng huy động (Hợp nhất): Tiền gửi hợp nhất Q1/2025 tăng 13,7% so với đầu năm. Tuy nhiên, tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) duy trì ở mức 13,9%, gần như đi ngang so với quý trước và cùng kỳ năm ngoái.
  • Các chỉ số an toàn và thanh khoản:
    • Tỷ lệ dư nợ cho vay/tổng tiền gửi (LDR) hợp nhất đạt 79,2%, giảm 2,4 điểm % so với quý trước.
    • Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn hợp nhất là 24,3%, giảm 3,0 điểm % so với quý trước.
    • Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) hợp nhất đạt gần 15%, một mức khá cao.
  • Biên lãi ròng (NIM): NIM hợp nhất Q1/2025 đạt 5,74%, giảm nhẹ 11 điểm cơ bản (đcb) so với quý trước và 7 đcb so với cùng kỳ. Con số này thấp hơn một chút so với dự báo cả năm là 5,94%. Nguyên nhân chính được cho là do cạnh tranh lãi suất cho vay và tốc độ tăng trưởng huy động cao hơn tăng trưởng tín dụng.
  • Thu nhập ngoài lãi (NOII): NOII hợp nhất Q1/2025 thấp hơn kỳ vọng, chỉ đạt 14% kế hoạch năm. Điều này chủ yếu do thu nhập từ giao dịch ngoại hối giảm mạnh 60% YoY và phí từ dịch vụ thanh toán & ngân quỹ giảm 57% YoY. Tuy nhiên, có điểm sáng từ phí bancassurance (+43% YoY từ mức nền thấp) và thu hồi nợ xấu đã xử lý (+129% YoY, đến từ cả ngân hàng mẹ và FEC).
  • Chi phí hoạt động: Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) hợp nhất Q1/2025 là 24,9%, tăng 3,4 điểm % QoQ nhưng vẫn ở mức thấp so với các ngân hàng khác. Số lượng nhân viên hợp nhất tăng 12% do mở rộng quy mô tại các công ty con.
  • Chất lượng tài sản:
    • Nợ xấu (NPL): Tỷ lệ NPL hợp nhất Q1/2025 tăng lên 4,74% (+54 đcb QoQ, -9 đcb YoY). Tuy nhiên, nợ nhóm 2 lại giảm mạnh.
    • Nợ nhóm 2: Tỷ lệ nợ nhóm 2/tổng dư nợ cho vay giảm xuống còn 4,30% (-196 đcb QoQ, -400 đcb YoY). Sự sụt giảm mạnh của nợ nhóm 2 cho thấy chất lượng tài sản tổng thể vẫn đang được kiểm soát tốt, dù NPL tăng có thể do sự chuyển dịch từ nợ nhóm 2 sang.
    • Dự phòng bao phủ nợ xấu (LLR): Tỷ lệ LLR hợp nhất tại cuối Q1/2025 là 47,4%, giảm 8,7 điểm % QoQ và 4,3 điểm % YoY.
  • FE Credit (FEC):
    • Ước tính LNTT Q1/2025 đạt khoảng 100 tỷ đồng (so với hơn 500 tỷ đồng cả năm 2024), củng cố lộ trình phục hồi.
    • Giải ngân mới tăng 17% YoY dù Q1 là mùa thấp điểm.
    • Dư nợ FEC ước tính giảm khoảng 5% trong Q1/2025.
    • Tỷ lệ nợ xấu FEC ước tính khoảng 20%, đi ngang so với cùng kỳ nhưng tăng 5 điểm % so với quý trước.

Bảng tổng hợp KQKD Hợp nhất và Riêng lẻ Q1/2025:


Bảng 1: KQKD hợp nhất quý 1/2025 của VPB

Tỷ đồng Q1 2024 Q1 2025 YoY
Thu nhập lãi ròng (NII) 11.323 13.356 17,9%
Thu nhập ngoài lãi 2.087 2.210 5,9%
Thu nhập từ HĐKD 13.411 15.566 16,1%
Chi phí HĐKD (OPEX) (3.467) (3.874) 11,8%
LN từ HĐKD trước dự phòng 9.944 11.692 17,6%
Chi phí dự phòng (5.762) (6.677) 15,9%
LNTT 4.182 5.015 19,9%
LNST sau lợi ích CĐTS 3.142 3.935 25,2%
Tăng trưởng cho vay ** 2,9% 5,4% 2,5 điểm %
Tăng trưởng tiền gửi ** 3,0% 13,7% 10,7 điểm %
NIM 5,81% 5,74% -7 đcb
Lợi suất tài sản 9,93% 9,53% -40 đcb
Chi phí huy động 4,93% 4,49% -43 đcb
Tỷ lệ CASA * 14,4% 13,9% -0,5 điểm %
Tỷ lệ CASA + TG ngoại tệ 14,6% 14,2% -0,4 điểm %
Tỷ lệ CIR 25,8% 24,9% -1,0 điểm %
Nợ xấu/Tổng dư nợ 4,84% 4,74% -9 đcb
Nợ Nhóm 2/Tổng dư nợ 8,30% 4,30% -400 đcb
Lãi dự thu/TSSL 1,14% 0,96% -18 đcb

Bảng 2: KQKD riêng lẻ quý 1/2025 của VPB

Tỷ đồng Q1 2024 Q1 2025 YoY / Thay đổi
Thu nhập lãi ròng (NII) 8.222 10.104 22,9%
Thu nhập ngoài lãi 1.604 1.224 -23,7%
Thu nhập từ HĐKD 9.826 11.328 15,3%
Chi phí HĐKD (OPEX) (2.419) (2.843) 17,5%
LN từ HĐKD trước dự phòng 7.407 8.485 14,6%
Chi phí dự phòng (2.486) (3.543) 42,5%
LNTT 4.920 4.942 0,4%
LNST sau lợi ích CĐTS 3.936 3.954 0,5%
Tăng trưởng cho vay ** 3,0% 6,1% 3,1 điểm %
Tăng trưởng tiền gửi ** 3,0% 14,1% 11,2 điểm %
NIM 4,50% 4,59% 9 đcb
Lợi suất tài sản 8,51% 8,32% -19 đcb
Chi phí huy động 4,72% 4,37% -35 đcb
Tỷ lệ CASA * 14,6% 14,5% -0,1 điểm %
Tỷ lệ CASA + TG ngoại tệ 14,8% 14,8% 0,0 điểm %
Tỷ lệ CIR 24,6% 25,1% 0,5 điểm %
Nợ xấu/Tổng dư nợ 3,31% 3,33% 2 đcb
Nợ Nhóm 2/Tổng dư nợ 7,80% 3,98% -381 đcb
Lãi dự thu/TSSL 1,09% 0,89% -20 đcb

Nguồn: VPB, Vietcap
Ghi chú:

  • * Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ.
  • ** Tăng trưởng cho vay và tiền gửi trong quý 1/2025 là mức tăng trưởng so với cuối quý trước (31/12/2024).
  • đcb: điểm cơ bản.
  • TSSL: Tài sản sinh lãi.

Tóm lại: VPBank đã có một khởi đầu năm 2025 khá tích cực với tăng trưởng lợi nhuận đáng kể và sự phục hồi rõ nét từ FE Credit. Nền tảng vốn và các chỉ số an toàn vẫn được duy trì tốt. Tuy nhiên, những thách thức từ môi trường kinh tế vĩ mô đối với phân khúc khách hàng mục tiêu và áp lực lên NIM vẫn là những yếu tố cần theo dõi chặt chẽ trong các quý tới.


Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-04-21 Cổ phiếu VPB – Tăng trưởng tín dụng hai con số và thu nhập phí mạnh mẽ thúc đẩy lợi nhuận; các chỉ số nợ xấu tăng nhẹ QoQ nhưng vẫn ở gần mức thấp trong nhiều năm – Báo cáo KQKD
  • 2026-04-21 Cổ phiếu VPX – Động lực từ mảng môi giới và cho vay ký quỹ mạnh mẽ một phần bị ảnh hưởng bởi áp lực chi phí vốn – Báo cáo KQKD
  • 2026-03-11 Cổ phiếu VPB – Lợi nhuận vượt kỳ vọng với tăng trưởng tín dụng cao; chất lượng tài sản tiếp tục cải thiện – Báo cáo KQKD
  • 2026-03-11 Cổ phiếu VPB – Động lực tăng trưởng toàn tập đoàn củng cố mục tiêu lợi nhuận 2026 mạnh mẽ – Báo cáo Gặp gỡ NĐT
  • 2026-03-09 Cổ phiếu DGW Báo cáo cập nhật – OUTPERFORM – Tiếp tục tăng trưởng hai con số trong 2026
  • 2026-03-02 Cổ phiếu VPB Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Báo cáo cập nhật 4Q2025
  • 2026-03-02 Cổ phiếu VPB X-Alpha | 36,500 +30%: Định giá hấp dẫn so với triển vọng tăng trưởng
  • 2026-02-09 Cổ phiếu VPB – MUA – Kỳ vọng lợi nhuận năm 2026 duy trì đà tăng trưởng cao
  • 2026-02-09 Cổ phiếu HDB X-Stock | 32,700 +23%: Cập nhật KQKD Q4/2025
  • 2026-02-05 Cổ phiếu VPB X-Stock | 36,500 +31%: Cập nhật KQKD Q4/2025 và các định hướng trong 2026
  • Viết một bình luận