Dưới đây là bài phân tích chi tiết kết quả kinh doanh và tài chính của PLX dựa trên báo cáo cập nhật từ ACBS ngày 30/05/2025:
Cập nhật Phân tích PLX (Petrolimex) theo Báo cáo ACBS ngày 30/05/2025: Khả Quan
Theo báo cáo cập nhật từ ACBS ngày 30/05/2025, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (PLX) đã công bố kết quả kinh doanh Quý 1/2025 với doanh thu đạt 67.861 tỷ đồng, giảm 9,6% so với cùng kỳ năm trước (svck). Lợi nhuận sau thuế (LNST) chỉ đạt 211 tỷ đồng, giảm mạnh tới 81,3% svck. Kết quả này thấp hơn kỳ vọng của ACBS và mới chỉ hoàn thành 11,2% kế hoạch cả năm của PLX và 8,8% dự phóng sau điều chỉnh của ACBS.
Sự sụt giảm doanh thu và lợi nhuận trong Quý 1/2025 chủ yếu do giá dầu Brent trung bình trong quý giảm 8,7% svck. Điều này khiến PLX chịu bất lợi về tồn kho giá cao do phải duy trì hàng tồn kho đủ cho 20 ngày, trong khi giá bán lẻ xăng dầu được điều chỉnh 7 ngày/lần theo Nghị định 80/2023. Hệ quả là biên lợi nhuận gộp giảm từ 6,2% cùng kỳ năm trước xuống còn 5,5%. Giá bán lẻ xăng dầu trong kỳ cũng ước tính giảm 9% svck. Bên cạnh đó, chi phí quản lý và bán hàng tăng 5,3% svck (chủ yếu do chi phí nhân công và khấu hao tăng), khiến tỷ trọng chi phí này trên doanh thu tăng lên 5,3% so với mức 4,6% cùng kỳ. Một yếu tố tiêu cực đáng kể khác là PLX đã trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 261 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm trước được hoàn nhập 26 tỷ đồng.
Tuy nhiên, có những yếu tố tích cực hỗ trợ LNST, bao gồm: (1) Chi phí định mức trong công thức tính giá bán xăng dầu tăng từ tháng 7/2024 (RON95 tăng 5,6%, dầu diesel tăng 13,6% so với lần điều chỉnh trước), (2) Sản lượng tiêu thụ nội địa tăng 3,4% svck, và (3) Thu nhập tài chính tăng 70% svck lên 128 tỷ đồng, nhờ chi phí lãi vay cùng lỗ chênh lệch tỷ giá giảm đáng kể (21,7% svck).
Dưới đây là bảng so sánh kết quả kinh doanh Q1/2025 và Q1/2024 của PLX:
Kết quả kinh doanh của PLX
| Chỉ tiêu | Q1/2025 (tỷ VND) | Q1/2024 (tỷ VND) | +/- svck (%) |
|---|---|---|---|
| Tiêu thụ nội địa (ngàn m3) | 2.712 | 2.624 | 3,4 |
| Doanh thu | 67.861 | 75.106 | -9,6 |
| Biên lợi nhuận gộp (%) | 5,5% | 6,2% | |
| Chi phí bán hàng & QLDN | 3.617 | 3.436 | 5,3 |
| LNST | 211 | 1.131 | -81,3 |
Nguồn: PLX, ACBS
Về triển vọng năm 2025, PLX đặt kế hoạch với doanh thu 248.000 tỷ đồng (-12,7% svck) và LNTT 3.200 tỷ đồng (-19,4% svck). Sản lượng kinh doanh dự kiến tăng 8% svck, đạt 17 triệu tấn, cao hơn mức dự phóng của ACBS. Tuy nhiên, ACBS đã giảm dự phóng giá dầu Brent trung bình cả năm xuống USD68/thùng do các yếu tố bất lợi từ chính sách thuế đối ứng của Mỹ và việc OPEC gia tăng sản lượng.
Do đó, ACBS đã hạ dự phóng KQKD năm 2025 của PLX với doanh thu đạt 254.568 tỷ đồng (-10,4% svck) và LNST 2.405 tỷ đồng (-23,9% svck), giảm lần lượt 12% và 41% so với dự phóng trước. Trong tháng 4 và 5/2025, giá dầu tiếp tục sụt giảm mạnh. Do đó, kết quả kinh doanh Quý 2 dự kiến chưa cải thiện. ACBS kỳ vọng KQKD có thể cải thiện trong Quý 3 và Quý 4 nếu giá dầu ổn định và tích cực hơn.
Dự thảo lần 6 Nghị định kinh doanh xăng dầu đang được trình Chính phủ có thể hỗ trợ tích cực cho PLX từ năm 2026 nhờ cơ chế giá thị trường và quyền mua bán xăng dầu giữa các thương nhân phân phối. Tuy nhiên, ACBS chưa phản ánh tác động của chính sách này vào mô hình định giá do dự thảo vẫn còn nhiều ý kiến trái chiều.
ACBS sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF) để định giá PLX, đưa ra giá mục tiêu đến cuối năm 2025 là 38.000 đồng/cổ phiếu. Với giá mục tiêu này so với giá thị trường hiện tại (34.500 đồng), tỷ lệ tăng giá kỳ vọng là 10,1%. Cộng với suất sinh lợi cổ tức kỳ vọng 3,5%, tổng tỷ suất lợi nhuận là 13,6%. ACBS duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN đối với cổ phiếu PLX. Theo nguyên tắc khuyến nghị của ACBS, "KHẢ QUAN" áp dụng khi giá mục tiêu (bao gồm suất sinh lợi cổ tức) cao hơn 10% đến 20% so với giá thị trường.
Dưới đây là các bảng số liệu thống kê và mô hình định giá chi tiết từ báo cáo của ACBS:
Thống kê và Tóm tắt tài chính (Tại ngày 30/05/2025)
| Chỉ tiêu | Số liệu |
|---|---|
| Mã Bloomberg | PLX VN |
| Thấp/Cao 52 tuần (VND) | 30.950-51.700 |
| SL lưu hành (triệu cp) | 1.271 |
| Vốn hóa (tỷ đồng) | 44.026 |
| Vốn hóa (triệu USD) | 1.684 |
| Room khối ngoại còn lại (%) | 2,8 |
| Tỷ lệ cp lưu hành tự do (%) | 86,7 |
| KLGD TB 3 tháng (cp) | 1.473.497 |
| VND/USD | 26.140 |
| Index: VNIndex / HNX | 1329,64/223,22 |
| 2022 | |
| DT Thuần (tỷ đồng) | 304.064 |
| Tăng trưởng (%) | 80% |
| EBITDA (tỷ đồng) | 2.433 |
| Biên EBITDA (%) | 1% |
| LN ròng (tỷ đồng) | 1.450 |
| Tăng trưởng (%) | -49% |
| EPS (hiệu chỉnh, VND) | 913 |
| Tăng trưởng (%) | -54% |
| Nợ ròng/EBITDA (x) | -1,8 |
| PER (lần) | 37,6 |
| EV/EBITDA (x) | 17,1 |
| PBR (lần) | 1,6 |
| Cổ tức (đồng) | 1.200 |
| Suất sinh lợi cổ tức | 4% |
Nguồn: Bloomberg, ACBS
Mô hình định giá PLX (Kết quả hoạt động kinh doanh)
| Chỉ tiêu (tỷ đồng) | 2022 | 2023 | 2024 | 2025F | 2026F |
|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 304.064 | 273.979 | 284.017 | 259.303 | 284.641 |
| Tăng trưởng (%) | 80% | -10% | 4% | -9% | 10% |
| GVHB trừ khấu hao | 290.308 | 256.545 | 264.632 | 243.072 | 265.885 |
| Chi phí bán hàng và QLDN | 11.323 | 13.089 | 14.558 | 12.291 | 13.492 |
| Chi phí bán hàng và QLDN/DTT | 4% | 5% | 5% | 5% | 5% |
| EBITDA | 2.433 | 4.345 | 4.827 | 3.940 | 5.265 |
| Tỷ suất EBITDA (%) | 1% | 2% | 2% | 2% | 2% |
| Khấu hao | 1.436 | 2.170 | 2.035 | 2.172 | 2.245 |
| Lợi nhuận từ HĐKD | 997 | 2.175 | 2.793 | 1.769 | 3.020 |
| Biên LN HĐKD (%) | 0% | 1% | 1% | 1% | 1% |
| Chi phí lãi vay ròng | -224 | -275 | -422 | -495 | -527 |
| Chi phí lãi vay/Nợ ròng trung bình | 6% | 4% | 4% | 4% | 4% |
| Thuế | 368 | 870 | 811 | 601 | 862 |
| Thuế suất thực tế (%) | 16% | 22% | 20% | 20% | 20% |
| Lợi ích CĐTS | 452 | 243 | 271 | 192 | 276 |
| Lợi nhuận ròng | 1.450 | 2.834 | 2.890 | 2.213 | 3.171 |
| Biên lợi nhuận ròng (%) | 0% | 1% | 1% | 1% | 1% |
| Tiền mặt đạt được | 3.338 | 5.248 | 5.196 | 4.577 | 5.692 |
| Số lượng cổ phiếu (triệu cp) | 1271 | 1271 | 1271 | 1271 | 1271 |
| EPS (VND) | 913 | 1.784 | 1.820 | 1.393 | 1.997 |
| T/đ chia thưởng/cổ tức bằng cp (lần) | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 |
| EPS hiệu chỉnh (VND) | 913 | 1.784 | 1.820 | 1.393 | 1.997 |
| Tăng trưởng EPS hiệu chỉnh (%) | -54% | 95% | 2% | -23% | 43% |
Nguồn: ACBS
Mô hình định giá PLX (CĐKT và Dòng tiền)
| Chỉ tiêu (tỷ đồng) | 2022 | 2023 | 2024 | 2025F | 2026F |
|---|---|---|---|---|---|
| Thay đổi vốn lưu động | (1.980) | (2.711) | (747) | (799) | (1.966) |
| Capex | 532 | 1.158 | 1.572 | 1.317 | 1.363 |
| Đầu tư vào cty liên kết, LD | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 |
| Dòng tiền tự do | 4.816 | 6.831 | 4.400 | 4.089 | 6.325 |
| Phát hành cp | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Cổ tức đã trả | 1746 | 1100 | 2107 | 1525 | 1271 |
| Thay đổi nợ ròng | -1636 | -6471 | -1408 | 652 | -3668 |
| Nợ ròng cuối năm | (4.291) | (10.762) | (12.170) | (11.518) | (15.186) |
| Giá trị doanh nghiệp | 34.828 | 28.356 | 26.948 | 27.600 | 23.932 |
| Vốn CSH | 27.783 | 29.202 | 29.308 | 30.211 | 31.794 |
| Giá trị sổ sách/cp (VND) | 21.866 | 22.983 | 23.066 | 23.777 | 25.023 |
| Nợ ròng / VCSH (%) | -15% | -37% | -42% | -38% | -48% |
| Nợ ròng / EBITDA (x) | -1,8 | -2,5 | -2,5 | -2,9 | -2,9 |
| Tổng tài sản | 74.476 | 79.676 | 81.275 | 77.129 | 85.668 |
Nguồn: ACBS
Mô hình định giá PLX (Chỉ số sinh lời và định giá)
| Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 | 2025F | 2026F |
|---|---|---|---|---|---|
| ROE | 6,8% | 10,8% | 10,8% | 8,1% | 11,1% |
| ROA | 1,4% | 2,8% | 3,5% | 2,2% | 3,7% |
| ROIC | 2,5% | 3,7% | 3,5% | 2,6% | 3,7% |
| WACC | 15,0% | 15,0% | 15,0% | 15,0% | 15,0% |
| EVA | -12,5% | -11,3% | -11,5% | -12,4% | -11,3% |
| P/E (x) | 37,6 | 19,3 | 18,9 | 24,7 | 17,2 |
| EV/EBITDA (x) | 17,1 | 9,6 | 8,6 | 10,5 | 7,9 |
| EV/FCF (x) | 8,6 | 6,1 | 9,4 | 10,2 | 6,6 |
| P/B (x) | 1,6 | 1,5 | 1,5 | 1,4 | 1,4 |
| P/S (x) | 0,1 | 0,1 | 0,1 | 0,2 | 0,1 |
| EV/Doanh thu (x) | 0,1 | 0,2 | 0,1 | 0,2 | 0,1 |
| Suất sinh lợi cổ tức | 4,0% | 2,5% | 4,8% | 3,5% | 2,9% |
Nguồn: ACBS
Tóm lại, kết quả kinh doanh Quý 1/2025 của PLX chịu ảnh hưởng tiêu cực từ giá dầu giảm và chi phí tăng cao, dẫn đến lợi nhuận sụt giảm mạnh. ACBS đã điều chỉnh giảm dự phóng KQKD năm 2025 do triển vọng giá dầu Brent được điều chỉnh xuống. Tuy nhiên, dựa trên định giá DCF, ACBS vẫn duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN với giá mục tiêu 38.000 đồng/cổ phiếu đến cuối năm 2025, phản ánh kỳ vọng vào sự cải thiện tiềm năng trong các quý tới và lợi thế của doanh nghiệp.
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây