Cổ phiếu MWG Điểm sáng từ khôi phục thị phần bán lẻ điện tử

Tuyệt vời, hãy cùng phân tích chi tiết kết quả kinh doanh và tài chính của CTCP Đầu tư Thế giới Di Động (MWG) dựa trên báo cáo từ CTCK Rồng Việt.

Kết quả Kinh doanh Q1 2025: Vượt kỳ vọng nhờ bán lẻ điện tử phục hồi mạnh và tối ưu chi phí

MWG đã ghi nhận một quý 1 năm 2025 tích cực, với doanh thu thuần đạt 36.091 tỷ đồng, tăng 14,6% so với cùng kỳ năm trước (YoY) và tăng 4,4% so với quý trước (QoQ). Đặc biệt, lợi nhuận sau thuế (LNST) của Công ty Mẹ tăng trưởng ấn tượng, đạt 1.546 tỷ đồng, tăng 71,3% YoY và 82,5% QoQ.

Kết quả này vượt kỳ vọng của chuyên viên phân tích, chủ yếu nhờ vào sự phục hồi mạnh mẽ của chuỗi bán lẻ điện tử (TGDĐ và ĐMX) và việc tối ưu hóa chi phí vận hành cùng khấu hao.

Bảng 1: KQKD hợp nhất MWG Q1-2025 (tỷ đồng)

Chỉ tiêu Q1-2025 Q4-2024 +/- qoq Q1-2024 +/- yoy
Doanh thu thuần 36.091 34.574 4,4% 31.486 14,6%
Lợi nhuận sau thuế 1.935 1.035 86,8% 1.206 60,4%
LNTT & lãi vay 1.583 548 189,1% 1.023 54,7%
LNTT & lãi vay/DT thuần 4,4% 1,6% 280 3,3% 114

(Nguồn: MWG, CTCK Rồng Việt)

Diễn biến theo Chuỗi Kinh doanh:

Kết quả Q1 2025 cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các chuỗi chính của MWG:

  • Thế giới di động (TGDĐ) & Điện máy xanh (ĐMX):

    • Doanh thu chuỗi TGDĐ đạt 8.301 tỷ đồng (+22,1% YoY), trong khi ĐMX đạt 15.952 tỷ đồng (+9,7% YoY).
    • Tăng trưởng của hai chuỗi này chủ yếu đến từ việc tăng doanh thu trên mỗi cửa hàng (TGDĐ đạt 2,33 tỷ đồng/tháng, +28,5% YoY; ĐMX đạt 2,62 tỷ đồng/tháng, +18,2% YoY).
    • Chiến lược thành công bao gồm: tăng liên kết với các hãng lớn (như Apple), xây dựng hệ thống cửa hàng tinh gọn (giảm 224 cửa hàng YoY, còn 3.042 cửa hàng), tối ưu chi phí vận hành (nhân viên, thuê mặt bằng) và chi phí khấu hao (nhờ các cửa hàng cũ gần hết khấu hao), cùng với việc áp dụng các chính sách thu hút khách hàng như trả góp 0%, chiết khấu, giảm giá và dịch vụ hậu mãi tốt.
    • Số lượng cửa hàng TGDĐ và ĐMX ổn định so với cuối năm 2024, lần lượt là 1.017 và 2.027.
  • Bách hóa xanh (BHX):

    • Doanh thu chuỗi BHX đạt 11.008 tỷ đồng (+20,1% YoY).
    • Tăng trưởng doanh thu chủ yếu nhờ mở mới 232 cửa hàng trong quý 1, nâng tổng số cửa hàng lên 2.002. 50% số cửa hàng mới mở tập trung tại miền Trung.
    • Tuy nhiên, doanh thu trên mỗi cửa hàng lại sụt giảm mạnh từ 2,0-2,1 tỷ đồng/tháng ở các quý trước xuống còn 1,8 tỷ đồng/tháng trong Q1 2025.
    • Biên lợi nhuận ròng của BHX cũng giảm mạnh từ 1,0% trong Q4 2024 xuống còn 0,2% trong Q1 2025, đạt LNST 22 tỷ đồng. Nguyên nhân được lý giải là do việc mở rộng nhanh tại khu vực miền Trung có sức mua bách hóa thấp hơn, cùng với việc áp dụng các chính sách khuyến mãi mạnh để thâm nhập thị trường. Doanh số trên mỗi cửa hàng chưa tối ưu ngay lập tức ở khu vực này khiến biên LN giảm.
  • Khác (chủ yếu An Khang):


    • Doanh thu đạt 874 tỷ đồng (-10,5% YoY, -6,3% QoQ).

Bảng 1: KQKD của MWG theo chuỗi ở Q1-2025 (tỷ đồng) – Chi tiết hơn

Đơn vị: Tỷ đồng Q1-2025 Q4-2024 +/- (qoq) Q1-2024 +/- (yoy) % Q1 sv 2025F của VDS T4-2025 +/-(yoy)
Doanh thu thuần 36.135 34.574 4,5% 31.486 14,8% 24,0% 12.544 8,2%
Thế giới di động (TGDĐ) 8.301 8.443 -1,7% 6.801 22,1% 23,8% 2.642 24,7%
Điện máy xanh (ĐMX) 15.952 14.418 10,6% 14.547 9,7% 25,2% 5.690 -4,5%
Bách hóa xanh (BHX) 11.008 10.779 2,1% 9.162 20,1% 22,7% 3.972 22,4%
Khác (chủ yếu An Khang) 874 933 -6,3% 977 -10,5% 23,0% 240 -12,3%
Lợi nhuận gộp 7.200 6.587 9,3% 6.713 7,3% 24,2%
LNST-Cty Mẹ 1.546 847 82,5% 902 71,3% 31,1%

(Nguồn: MWG, CTCK Rồng Việt)

Phân tích Tài chính:

  • Biên lợi nhuận: Biên LN ròng hợp nhất cải thiện đáng kể, đạt 4,3% trong Q1 2025, so với 2,4% trong Q4 2024 và 2,9% trong Q1 2024. Sự cải thiện này đến từ việc giảm chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (CPBH&QLDN) trên doanh thu, từ 14,8% trong Q4 2024 và 15,3% trong Q1 2024 xuống còn 12,2% trong Q1 2025. Việc tiết giảm này là kết quả của việc tối ưu hóa hệ thống cửa hàng, giảm nhân viên và chi phí thuê.
  • Hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính ròng đóng góp tích cực, đạt 354 tỷ đồng trong Q1 2025 (+68,6% YoY). Điều này nhờ vào việc đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn (quy mô 32.391 tỷ đồng, +32,0% YoY) với mức lãi suất cao (8-9%/năm).

Bảng 6: Phân tích HĐKD Q1-2025 của MWG

Chỉ tiêu Q1-2025 Q4-2024 +/-QoQ Q1-2024 +/-YoY
Chỉ tiêu sinh lợi
TS lợi nhuận ròng 4,3% 2,4% 183 2,9% 142
CPBH&QLDN/D.thu thuần 12,2% 14,8% 15,3%

(Nguồn: CTCK Rồng Việt)

  • Cấu trúc tài chính: Tổng nợ trên Tổng vốn CSH (Tổng Nợ / VCSH) cải thiện, giảm từ 97% cuối Q4 2024 xuống còn 88% cuối Q1 2025, cho thấy cấu trúc tài chính lành mạnh hơn.

Triển vọng FY2025 và Định giá:

Dựa trên kết quả Q1 và triển vọng các quý tiếp theo, CTCK Rồng Việt kỳ vọng MWG sẽ tiếp tục duy trì tăng trưởng lợi nhuận cao trong năm 2025.

  • Dự phóng FY2025:
    • Doanh thu thuần: 147.515 tỷ đồng (+9,8% YoY).
    • LNST: 5.223 tỷ đồng (+40% YoY).
    • EPS: 3.532 đồng.
  • Dự phóng Q2 2025:
    • Doanh thu thuần: 36.629 tỷ đồng (+7,2% YoY, +1,5% QoQ).
    • LNST Cty Mẹ: 1.397 tỷ đồng (+19,2% YoY, -9,6% QoQ). Mặc dù tăng trưởng YoY, LNST dự kiến giảm nhẹ QoQ do BHX tiếp tục mở mới (phát sinh khấu hao, chi phí) và doanh thu từ các mặt hàng biên cao như máy lạnh có thể không cao như kỳ vọng do thời tiết.

Bảng Dự phóng KQKD MWG cho FY2025 (tỷ đồng)

Chỉ tiêu 2023A 2024A 2025F 2026F
Doanh thu thuần 118.280 134.341 147.515 157.178
Lợi nhuận sau thuế 168 3.722 5.223 5.830
EPS (đồng) 113 2.517 3.318 3.721
Tăng trưởng LNST (%) -95,9 2119,8 40,3 11,6

(Nguồn: CTCK Rồng Việt)

  • Định giá: CTCK Rồng Việt sử dụng phương pháp Định giá từng phần (SoTP) ngắn hạn và Chiết khấu dòng tiền (DCF) dài hạn với tỷ trọng 50:50.
    • Giá mục tiêu 1 năm tới: 67.900 đồng/cổ phiếu (bao gồm 1.000 đồng cổ tức tiền mặt).
    • Mức giá này tương ứng với PE dự phóng năm 2025 là 19,2x.
  • Khuyến nghị: Dựa trên giá đóng cửa ngày 06/06/2025 là 60.500 đồng, CTCK Rồng Việt đưa ra khuyến nghị TÍCH LŨY cho MWG.

Bảng 4: Tóm tắt định giá MWG (Đồng/cổ phiếu)

Phương pháp Tỷ trọng Giá mục tiêu
DCF (dài hạn) 50% 57.226
SoTP (ngắn hạn) 50% 78.571
Tổng MWG 100% 67.898
Cổ tức tiền mặt 1 năm tới 1.000
PE mục tiêu 2025F 19,2

(Nguồn: MWG, CTCK Rồng Việt)

Yếu tố cần theo dõi:

Điểm mấu chốt nhà đầu tư cần theo dõi sát trong các quý tới là khả năng cải thiện hiệu quả của chuỗi BHX. Cụ thể là:

  • Doanh thu trên mỗi cửa hàng có thể tăng trở lại mức trên 2,0 tỷ đồng/tháng.
  • Biên lợi nhuận ròng của BHX có thể cải thiện lên mức 0,5% – 1,0%.

Kết quả của BHX sẽ ảnh hưởng đáng kể đến kỳ vọng lợi nhuận của MWG và tỷ trọng đóng góp của phương pháp SoTP trong định giá, từ đó tạo ra tiềm năng tăng/giảm giá cổ phiếu trong ngắn hạn. Rủi ro về khủng hoảng truyền thông liên quan đến an toàn thực phẩm tại BHX cũng là một yếu tố cần được quan tâm.

Kết luận:

MWG đã khởi đầu năm 2025 thuận lợi với kết quả Q1 vượt kỳ vọng nhờ sự phục hồi mạnh mẽ của chuỗi bán lẻ điện tử và hiệu quả tối ưu chi phí. Hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn cũng đóng góp tích cực vào lợi nhuận. Mặc dù BHX vẫn đang trong giai đoạn định hình hiệu quả (biên lợi nhuận thấp do mở rộng nhanh tại miền Trung), triển vọng cải thiện trong nửa cuối năm 2025 cho chuỗi này và đà tăng trưởng từ TGDĐ/ĐMX được kỳ vọng sẽ giúp MWG đạt được mục tiêu lợi nhuận ấn tượng trong năm. Khuyến nghị TÍCH LŨY dựa trên tiềm năng tăng giá và cổ tức trong 1 năm tới.

Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-04-29 Cổ phiếu MWG (KHẢ QUAN, Giá mục tiêu: 110.000 Đồng/cp): Tăng trưởng vượt kỳ vọng
  • 2026-04-24 Cổ phiếu MWG – LNST quý 1/2026 +80% YoY; mục tiêu thận trọng với lợi nhuận ròng 9.200 tỷ đồng cho năm 2026 – Báo cáo ĐHCĐ & Báo cáo KQKD
  • 2026-04-24 Cổ phiếu MWG – DMX: LNST quý 1 tăng 45% nhờ giành thêm thị phần và tăng trưởng dựa trên giá trị – Báo cáo Gặp gỡ NĐT & Báo cáo KQKD
  • 2026-04-23 Cổ phiếu MWG X-Point | 113,000 +29.4%: ĐHCĐ 2026, Phá đỉnh lịch sử, sẵn sàng tăng tốc
  • 2026-04-21 Cổ phiếu MWG – LNST quý 1/2026 +80% YoY; mục tiêu thận trọng với lợi nhuận ròng 9.200 tỷ đồng cho năm 2026 – Báo cáo ĐHCĐ
  • 2026-04-15 Cổ phiếu MWG Đi giữa vùng trời bình yên
  • 2026-04-09 Cổ phiếu MWG CTCP Đầu tư Thế giới Di động (/Mua/100,000) – Hiệu quả chi phí là trọng tâm
  • 2026-03-11 Cổ phiếu MWG – BCPT – Mức nền lợi nhuận mới khi BHX thành công
  • 2026-03-06 Cổ phiếu MWG – TGDĐ & ĐMX duy trì đà tăng trưởng mạnh, BHX tăng tốc, đặt kế hoạch LNST trong năm 2026 tăng 30% YoY – Báo cáo KQKD
  • 2026-03-02 Cổ phiếu MWG X-Stock | 113,000 +27%: Đón Bình Minh
  • Viết một bình luận