Cổ phiếu DNW THEO DÕI – Báo cáo định giá lần đầu – FPTS – 01/04/2025

PHÂN TÍCH CHI TIẾT BÁO CÁO ĐỊNH GIÁ LẦN ĐẦU CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC ĐỒNG NAI (DNW)

TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP

Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai (DNW) có lịch sử hình thành từ năm 1990, trải qua quá trình phát triển và cổ phần hóa. Đến năm 2021, vốn điều lệ của công ty đạt 1.200 tỷ đồng. Cơ cấu cổ đông của DNW khá cô đặc, với Tổng CTCP Phát triển Khu công nghiệp (Sonadezi) nắm giữ 64% vốn cổ phần, CTCP – Tổng công ty Nước – Môi trường Bình Dương (BWE) sở hữu 18,8%, và CTCP Nước Thủ Dầu Một (TDM) nắm 12,1%. Từ khi đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM, vốn điều lệ của DNW đã tăng thêm 20%.

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

DNW hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp nước sạch, chiếm 95% doanh thu. Các mảng khác bao gồm lắp đặt (4,8% doanh thu) và nước đóng chai (0,2% doanh thu). Chuỗi giá trị sản xuất của DNW bắt đầu từ nguồn nước thô từ sông Đồng Nai và các hồ đập (90% từ sông Đồng Nai), qua quá trình xử lý tại các trạm và nhà máy nước, và cuối cùng phân phối đến đầu ra là nước sinh hoạt (40%) và nước sản xuất (60%).

CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

Chi phí khấu hao là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh của DNW, trung bình khoảng 31% giai đoạn 2017-2024. Chi phí nhân công chiếm trung bình 27%, và chi phí mua ngoài khoảng 15% (chủ yếu là chi phí điện năng). Tỷ lệ chi phí khấu hao có xu hướng tăng do DNW liên tục đầu tư nâng cấp nhà máy, đặc biệt là nhà máy Thiện Tân.

NGUỒN NƯỚC THÔ

DNW có lợi thế về nguồn nước thô dồi dào từ sông Đồng Nai, sông lớn thứ 2 Nam Bộ, và các hồ đập như hồ Trị An, hồ Gia Ui, hồ Núi Le. Trữ lượng nước mặt có thể khai thác từ sông Đồng Nai qua tỉnh Đồng Nai là khoảng 26 tỷ m3 mỗi năm, trong khi DNW chỉ khai thác khoảng 145 triệu m3, chiếm 3,15% tổng lượng khai thác. Chất lượng nước sông Đồng Nai cũng được đánh giá ở mức tốt và rất tốt (95,3% vị trí quan trắc).

CHI PHÍ NHÂN CÔNG VÀ NĂNG SUẤT

Chi phí nhân công chiếm 27% cơ cấu chi phí, tăng trưởng CAGR 5,5%/năm giai đoạn 2017-2024. Mức thu nhập bình quân người lao động tăng CAGR 8,4%/năm, trong khi số lượng lao động không đổi. Năng suất lao động tăng từ 85.720 m3/người năm 2017 lên 139.828 m3/người năm 2024, CAGR 7,2%/năm.

SẢN XUẤT VÀ HIỆU SUẤT

DNW là doanh nghiệp cấp nước lớn nhất tỉnh Đồng Nai, quản lý khoảng 69% công suất cấp nước sạch cho tỉnh. DNW quản lý 13 nhà máy nước và 5 trạm cấp nước, tổng công suất thiết kế 493.110 m3/ngày đêm. Hai nhà máy lớn nhất là Thiện Tân và Nhơn Trạch, chiếm 61% tổng công suất thiết kế, hoạt động gần 100% công suất năm 2024. Hiệu suất hoạt động trung bình của các nhà máy nước tăng từ 74% năm 2019 lên 79% năm 2024.


TỶ LỆ THẤT THOÁT NƯỚC

Tỷ lệ thất thoát nước của DNW trung bình 18,9% giai đoạn 2017-2023, cao hơn so với trung bình ngành (14,6%). Nguyên nhân chủ yếu do đường ống cũ kỹ và ảnh hưởng từ thi công hạ tầng. Tuy nhiên, tỷ lệ này đã cải thiện, giảm từ 17,8% năm 2017 xuống 16,1% năm 2024 nhờ thay thế đường ống.

ĐẦU RA VÀ TĂNG TRƯỞNG

Doanh thu mảng cung cấp nước sạch tăng trưởng CAGR 4,9%/năm giai đoạn 2017-2024, chủ yếu do sản lượng nước gia tăng CAGR 4,6%/năm. Sản lượng nước sạch đầu ra phân bổ 60% cho sản xuất và 40% cho sinh hoạt.

Sản lượng nước sinh hoạt tăng CAGR 3,9%/năm nhờ mở rộng hệ thống cấp nước tại Biên Hòa, Xuân Lộc, Vĩnh Cửu, Long Thành, Trảng Bom. Sản lượng nước sản xuất tăng CAGR 5,1%/năm nhờ tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp tăng từ 79% năm 2017 lên 86% năm 2024. Giá bán nước sạch đi ngang giai đoạn 2017-2024, trung bình 10.200 đồng/m3.

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Biên lợi nhuận gộp: Biên lợi nhuận gộp mảng cấp nước sạch đi ngang giai đoạn 2017-2024, dao động 38%-41%, do giảm tỷ lệ thất thoát nước bù đắp chi phí khấu hao tăng. Tỷ lệ chi phí khấu hao/doanh thu tăng từ 20,2% năm 2017 lên 24,2% năm 2024. Tỷ lệ thất thoát nước giảm từ 17,8% xuống 16,1%.

Đòn bẩy và khả năng trả lãi vay: Tỷ lệ nợ vay/nguồn vốn giảm từ 54,8% xuống 23,3% giai đoạn 2017-2024 nhờ DNW trả nợ vay dài hạn. Nợ vay dài hạn chiếm 77% tổng nợ vay, chủ yếu là nợ vay ODA với lãi suất ưu đãi. Hệ số thanh toán lãi vay (EBIT/lãi vay) tăng mạnh. Tỷ lệ nợ vay/nguồn vốn giảm, khả năng chi trả lãi vay cải thiện, từ mức 2 lên 14,11.

Cổ tức: DNW chi trả cổ tức bằng tiền mặt đều đặn. Tỷ suất cổ tức/thị giá ổn định khoảng 7%/năm.

TRIỂN VỌNG KINH DOANH VÀ RỦI RO ĐẦU TƯ

Triển vọng kinh doanh: Dự báo doanh thu và LNST giai đoạn 2024-2029F tăng trưởng CAGR lần lượt 4%/năm và 0,5%/năm. Sản lượng tiêu thụ nước sạch tăng trưởng kép 4,1%/năm.

  • Nước sản xuất: Sản lượng nước sản xuất năm 2029 dự báo 126,6 triệu m3/năm, CAGR 5,6%/năm giai đoạn 2024-2029F, nhờ tăng diện tích KCN. Tỉnh Đồng Nai dự kiến phát triển thêm hơn 8.000 ha đất KCN giai đoạn 2025-2030.
  • Nước sinh hoạt: Sản lượng nước sinh hoạt năm 2029 dự báo 109,8 triệu m3/năm, CAGR 4,3%/năm giai đoạn 2024-2029F, nhờ dư địa tăng tỷ lệ sử dụng nước sạch theo chủ trương của UBND tỉnh Đồng Nai và tỷ lệ đô thị hóa tăng. Mục tiêu tỷ lệ người dân đô thị sử dụng nước từ HTCN đạt 100% và nông thôn đạt 51% vào năm 2024.
  • Nâng công suất: DNW dự kiến nâng tổng công suất thiết kế lên 607.235 m3/ngày đêm năm 2026, tăng 23,1% so với năm 2024. Nhà máy Nhơn Trạch và Thiện Tân tăng công suất thêm 30%. Dự kiến có thêm 5 KCN mới tại huyện Long Thành và 1 KCN mới tại huyện Nhơn Trạch giai đoạn 2025-2029.

Rủi ro đầu tư:

  • Giá bán đầu ra: Phụ thuộc vào chính quyền địa phương, doanh nghiệp không chủ động điều chỉnh giá. DNW đang đề xuất phương án giá nước mới.
  • Thanh khoản cổ phiếu: Ở mức thấp, khối lượng giao dịch bình quân 30 ngày khoảng 7.927 cổ phiếu/ngày.

DỰ PHÓNG KẾT QUẢ KINH DOANH

Chỉ tiêu 2025F 2026F
Doanh thu thuần 1.335,6 tỷ 1.389 tỷ
Biên lợi nhuận gộp 39% 35,3%
Lợi nhuận trước thuế 363,8 tỷ 330 tỷ
Lợi nhuận sau thuế 327,4 tỷ 297 tỷ

ĐỊNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ

Phương pháp định giá chiết khấu dòng tiền cho ra giá mục tiêu 37.100 VNĐ/cp. Khuyến nghị THEO DÕI.

KẾT QUẢ ĐỊNH GIÁ CHI TIẾT (VNĐ/cp)

STT Phương pháp định giá Kết quả (VNĐ/cp) Trọng số
1 Dòng tiền tự do chủ sở hữu (FCFE) 35.081 50%
2 Dòng tiền tự do doanh nghiệp (FCFF) 39.211 50%
Giá mục tiêu (làm tròn) 37.149

GIẢ ĐỊNH MÔ HÌNH DCF

Giả định mô hình Giá trị Giả định mô hình Giá trị
WACC 2025 9,73% Phần bù rủi ro 9,38%
Chi phí sử dụng nợ 4,7% Hệ số Beta không đòn bẩy 0,7
Chi phí sử dụng VCSH 10,69% Tăng trưởng dài hạn 1,0%
Lãi suất phi rủi ro 3,09% Thời gian dự phóng 5 năm
CAGR DTT 2025 – 2029 4,2% CAGR LNST 2025 – 2029 2,4%

TÓM TẮT BÁO CÁO TÀI CHÍNH DỰ PHÓNG (Tỷ đồng)

HĐKD 2023 2024 2025F 2026F
Doanh thu thuần 1.196 1.283 1.336 1.389
Lợi nhuận gộp 448 492 521 496
Lợi nhuận thuần HĐKD 314 341 368 336
Lợi nhuận trước thuế, lãi vay 381 416 394 356
Lợi nhuận trước thuế 352 386 364 330
LNST công ty mẹ 332 346 327 297
EPS (đ/cp) 2.409 2.506 2.428 2.242

CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CHÍNH

Chỉ tiêu 2023 2024 2025F 2026F
Tỷ suất lợi nhuận gộp 37,4% 38,4% 36,7% 33,8%
Tỷ suất LNST 26,8% 26,0% 21,6% 19,0%
ROE DuPont 15,1% 14,9% 12,1% 10,4%
ROA DuPont 9,1% 9,5% 8,4% 7,9%
Tỷ suất EBIT/doanh thu 31,8% 32,4% 27,1% 23,6%
LNTT/EBIT 92,6% 92,9% 91,8% 92,5%
LNST/LNTT 91,1% 86,5% 86,9% 86,9%
Vòng quay tổng tài sản 0,3x 0,4x 0,4x 0,4x
Đòn bẩy tài chính 1,7x 1,6x 1,4x 1,3x
Chỉ số thanh toán hiện hành 1,4x 1,7x 2,4x 3,0x
Chỉ số thanh toán nhanh 1,3x 1,6x 2,2x 2,8x
Chỉ số thanh toán tiền mặt 1,2x 1,5x 1,9x 2,5x
Nợ / Tài sản 0,4x 0,3x 0,2x 0,2x
Nợ / VCSH 0,5x 0,4x 0,3x 0,2x
Nợ ngắn hạn / VCSH 0,2x 0,2x 0,1x 0,1x
Nợ dài hạn / VCSH 0,3x 0,2x 0,2x 0,1x
Khả năng trả lãi vay 13,4x 14,1x 12,2x 13,3x
Số ngày phải thu 18,90 18,11 19,20 20,25
Số ngày tồn kho 21,17 19,93 19,82 19,64
Số ngày phải trả 89,30 89,69 82,65 83,56
Số ngày chuyển đổi tiền mặt (49,23) (51,65) (43,62) (43,68)
Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho 16,6x 18,9x 19,1x 19,5x

Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2025-04-02 Cổ phiếu DNW THEO DÕI – Báo cáo định giá lần đầu – FPTS – 01/04/2025
  • Viết một bình luận