Phân tích Kết quả Kinh doanh BVH 2025: Lợi nhuận tăng vọt nhờ dự phòng tối ưu và thu nhập tài chính bứt phá
Tập đoàn Bảo Việt (BVH) đã công bố kết quả kinh doanh hợp nhất năm 2025 với nhiều điểm sáng đáng chú ý, đặc biệt là ở khả năng quản lý chi phí và tối ưu hóa thu nhập tài chính.
Phân tích sâu kết quả kinh doanh
Nhìn chung, BVH đã hoàn thành một năm 2025 vượt kỳ vọng, với lợi nhuận trước thuế (LNTT) đạt 3.7 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng ấn tượng 40% so với năm trước và vượt 110% dự báo của Vietcap. Lợi nhuận sau thuế (LNST) cũng tăng mạnh 39.1% YoY, đạt 3.051 nghìn tỷ đồng. Riêng trong Quý 4/2025, LNTT đạt 1.050 nghìn tỷ đồng (+50.3% YoY) và LNST đạt 863 tỷ đồng (+50.0% YoY), cho thấy đà tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn cuối năm.
-
Doanh thu phí bảo hiểm
- Doanh thu phí bảo hiểm gộp (GWP) đạt 44.1 nghìn tỷ đồng, tăng 3% YoY, nhưng chỉ đạt 95% dự báo của Vietcap.
- Mảng Nhân thọ: Đạt 32.6 nghìn tỷ đồng (+2% YoY). Mặc dù thấp hơn nhẹ kỳ vọng của chúng tôi, nhưng mức tăng trưởng này được đánh giá là tương đối tốt khi so sánh với mức tăng trưởng 0.5% của toàn thị trường bảo hiểm nhân thọ trong năm 2025, qua đó củng cố vị thế dẫn đầu của BVH.
- Mảng Phi nhân thọ: Đạt 11.1 nghìn tỷ đồng (+6% YoY). Tuy nhiên, với tốc độ tăng trưởng của thị trường phi nhân thọ ước tính đạt 10.3% trong năm 2025, BVH đã chứng kiến sự thu hẹp thị phần trong mảng này.
- Doanh thu phí bảo hiểm thuần đạt 40.343 nghìn tỷ đồng, tăng 2.7% YoY.
-
Chi phí bồi thường và dự phòng
Đây là yếu tố then chốt giúp BVH đạt được kết quả vượt trội.- Tổng chi phí bồi thường và dự phòng giảm 5.3% YoY xuống còn 34.779 nghìn tỷ đồng.
- Đáng chú ý, chi phí dự phòng toán học (thuộc chi phí bồi thường và dự phòng) gần như đi ngang YoY ở mức 14.503 nghìn tỷ đồng (+0.4% YoY), bất chấp sự cải thiện trong tăng trưởng phí bảo hiểm nhân thọ. Vietcap nhận định nguyên nhân chủ yếu đến từ việc giảm đáng kể chi phí dự phòng lãi suất đảm bảo tối thiểu và dự phòng cổ tức. Điều này có thể do đáo hạn hoặc tất toán trước hạn các hợp đồng lãi suất cao, cùng với sự tăng lên của lợi suất trái phiếu Chính phủ nửa cuối năm 2025, giúp thu hẹp chênh lệch âm giữa nghĩa vụ nợ và cam kết lãi suất.
- Trong Quý 4/2025, chi phí bồi thường ròng tăng ở cả mảng nhân thọ (+18% QoQ) và phi nhân thọ (+11% QoQ), một phần do tăng trưởng phí và tác động mùa vụ của thiên tai. Tuy nhiên, mức bồi thường này vẫn nằm trong vùng quan sát và thấp hơn nhẹ so với kỳ vọng.
-
Thu nhập tài chính
Là một động lực tăng trưởng lợi nhuận quan trọng khác.- Thu nhập tài chính thuần năm 2025 tăng 5.2% YoY, đạt 11.120 nghìn tỷ đồng. Đặc biệt, Quý 4/2025 ghi nhận mức tăng 12.7% QoQ, đạt 2.908 nghìn tỷ đồng, cao hơn nhẹ so với kỳ vọng.
- Kết quả này chủ yếu nhờ mức tăng của lãi suất tiền gửi và lợi suất trái phiếu Chính phủ trong nửa cuối năm 2025. Bên cạnh đó, sự cải thiện nhẹ ở doanh thu phí và chiến lược gia tăng tỷ trọng repo cũng góp phần hỗ trợ dòng tiền đầu tư.
- Tuy nhiên, Chi phí tài chính cũng tăng mạnh 38% YoY, đạt 2.920 nghìn tỷ đồng, và tăng 40.3% QoQ trong Q4/2025.
-
Chi phí hoạt động và hiệu quả ngành bảo hiểm
- Chi phí G&A tăng đáng kể 30.7% YoY lên 7.481 nghìn tỷ đồng, và tăng 18% QoQ trong Quý 4/2025.
- Thu nhập/(lỗ) từ HĐKD (trước thu nhập tài chính) được cải thiện từ mức lỗ 8.031 tỷ đồng năm 2024 xuống còn lỗ 7.533 tỷ đồng năm 2025, giảm 6.2% YoY, cho thấy hiệu quả hoạt động cốt lõi có phần được tối ưu hơn.
- Các chỉ số hiệu quả mảng phi nhân thọ:
- Tỷ lệ bồi thường giảm 3.9 điểm % YoY xuống 40.8%, cho thấy việc kiểm soát bồi thường tốt hơn.
- Tỷ lệ chi phí tăng 7.7 điểm % YoY lên 59.5%, phản ánh sự gia tăng của các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh (bao gồm G&A và hoa hồng).
- Tỷ lệ kết hợp tăng 3.8 điểm % YoY lên 100.3%. Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ cốt lõi có vẻ hơi kém hiệu quả (tỷ lệ trên 100% nghĩa là chi phí nghiệp vụ vượt doanh thu phí bảo hiểm thuần), và lợi nhuận tổng thể đến từ các yếu tố khác như thu nhập tài chính và quản lý dự phòng.
Bảng cân đối kế toán & Các chỉ số tài chính cốt lõi (ROA, ROE, EPS, D/E)
Chúng tôi xin lưu ý rằng báo cáo tài chính được cung cấp chỉ bao gồm các thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh (Báo cáo kết quả kinh doanh), không có các số liệu về bảng cân đối kế toán (tổng tài sản, vốn chủ sở hữu) hay số lượng cổ phiếu đang lưu hành. Do đó, không thể thực hiện phân tích chi tiết các chỉ số tài chính cốt lõi như ROA, ROE, EPS và D/E dựa trên dữ liệu hiện có.
Bảng số liệu tổng hợp KQKD hợp nhất năm 2025 của BVH
| Tỷ đồng | 2024 | 2025 | YoY | Q4 2024 | Q4 2025 | YoY |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu phí bảo hiểm gốc | 42.592 | 43.716 | 2,6% | 11.147 | 11.291 | 1,3% |
| Nhân thọ | 32.160 | 32.642 | 1,5% | 8.482 | 8.443 | -0,5% |
| Phi nhân thọ | 10.456 | 11.074 | 5,9% | 2.688 | 2.849 | 6,0% |
| Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm | 218 | 400 | 83,8% | 65 | 75 | 16,2% |
| Doanh thu phí bảo hiểm gộp | 42.809 | 44.116 | 3,1% | 11.211 | 11.366 | 1,4% |
| Doanh thu phi nhượng tái bảo hiểm | (3.512) | (3.773) | 7,4% | (884) | (955) | 8,0% |
| Doanh thu phí bảo hiểm thuần | 39.297 | 40.343 | 2,7% | 10.327 | 10.412 | 0,8% |
| Dự phòng phí bảo hiểm chưa được hưởng | (171) | (210) | 22,8% | (45) | (79) | 76,3% |
| Doanh thu phí bảo hiểm được hưởng | 39.126 | 40.133 | 2,6% | 10.282 | 10.332 | 0,5% |
| Doanh thu bảo hiểm khác | 697 | 801 | 14,9% | 185 | 217 | 17,6% |
| Tổng chi phí bồi thường và dự phòng | (36.713) | (34.779) | -5,3% | (9.505) | (9.254) | -2,6% |
| trong đó: – Chi phí dự phòng toán học | (14.449) | (14.503) | 0,4% | (4.826) | (3.373) | -30,1% |
| Chi phí từ HĐKD bảo hiểm | (5.426) | (6.176) | 13,8% | (1.305) | (1.322) | 1,3% |
| Chi phí G&A | (5.725) | (7.481) | 30,7% | (1.561) | (1.842) | 18,0% |
| Thu nhập/ (lỗ) từ HĐKD | (8.031) | (7.533) | -6,2% | (1.929) | (1.895) | -1,8% |
| Thu nhập tài chính | 12.689 | 14.040 | 10,6% | 3.209 | 3.791 | 18,1% |
| Chi phí tài chính | (2.116) | (2.920) | 38,0% | (630) | (884) | 40,3% |
| Thu nhập tài chính thuần | 10.574 | 11.120 | 5,2% | 2.580 | 2.908 | 12,7% |
| Thu nhập từ công ty liên kết | 94 | 110 | 16,6% | 36 | 32 | -10,3% |
| Lợi nhuận trước thuế | 2.663 | 3.715 | 39,5% | 699 | 1.050 | 50,3% |
| Thuế TNDN | (469) | (664) | 41,6% | (124) | (188) | 51,8% |
| LNST | 2.194 | 3.051 | 39,1% | 575 | 863 | 50,0% |
| Lợi ích CĐTS | 84 | 85 | 1,6% | 15 | 16 | 5,9% |
| LNST sau lợi ích CĐTS | 2.111 | 2.966 | 40,5% | 560 | 847 | 51,2% |
Chỉ số hiệu quả mảng phi nhân thọ:
| Tỷ lệ (%) | 2024 | 2025 | % YoY thay đổi | Q4 2024 | Q4 2025 | % QoQ thay đổi |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tỷ lệ bồi thường* | 44,7% | 40,8% | -3,9 điểm % | 47,9% | 44,1% | -3,8 điểm % |
| Tỷ lệ chi phí* | 51,8% | 59,5% | 7,7 điểm % | 47,3% | 57,0% | 9,8 điểm % |
| Tỷ lệ kết hợp* | 96,5% | 100,3% | 3,8 điểm % | 95,2% | 101,1% | 5,9 điểm % |
Nguồn: BVH, Vietcap. (*) Tỷ lệ bồi thường, tỷ lệ chi phí và tỷ lệ kết hợp chỉ tính từ mảng bảo hiểm phi nhân thọ.
Điểm nhấn chính
- Lợi nhuận trước thuế năm 2025 của BVH tăng mạnh 40% YoY, đạt 3.7 nghìn tỷ đồng, vượt 110% dự báo của Vietcap, chủ yếu nhờ quản lý hiệu quả chi phí dự phòng toán học và tăng trưởng thu nhập tài chính.
- Trong khi phí bảo hiểm nhân thọ duy trì đà tăng tốt so với thị trường, mảng phi nhân thọ chứng kiến sự thu hẹp thị phần và tỷ lệ kết hợp xấu đi, cho thấy thách thức trong hoạt động kinh doanh cốt lõi.
- Thu nhập tài chính thuần tăng 5.2% YoY, được hỗ trợ bởi lãi suất và lợi suất trái phiếu Chính phủ tăng, đóng vai trò then chốt trong việc bù đắp chi phí hoạt động và đảm bảo tăng trưởng lợi nhuận.
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây