I. Phân tích kết quả kinh doanh Q4/2025
Quý 4/2025 của PVD đã ghi nhận một bức tranh kinh doanh ấn tượng, vượt đáng kể so với dự phóng của BSC. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đều tăng trưởng mạnh mẽ, chủ yếu nhờ vào hiệu suất hoạt động tốt của mảng khoan và một khoản thu nhập bất thường quan trọng.
Tổng quan kết quả:
- Doanh thu thuần (DTT): Đạt 4.313 tỷ VND, tăng trưởng mạnh +54% so với cùng kỳ năm trước (YoY) và +68% so với quý trước (QoQ).
- Lợi nhuận gộp (LNG): Đạt 665 tỷ VND, tăng +77% YoY và +9% QoQ. Tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp hợp nhất ở mức 15.4% đã giảm -8.3 điểm phần trăm (đpt) QoQ, mặc dù tăng +2.0 đpt YoY. Sự sụt giảm QoQ này chủ yếu do áp lực từ biên lợi nhuận của mảng Kỹ thuật giếng khoan và tỷ trọng giàn thuê ngoài cao.
- Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ (LNST-CĐTS): Đạt 361 tỷ VND, tăng +64% YoY và +30% QoQ. Kết quả này vượt 24% dự phóng của BSC, phần lớn nhờ vào thu nhập bất thường.
Phân tích theo mảng kinh doanh:
- Mảng Dịch vụ khoan: Là động lực tăng trưởng chính với doanh thu 2.280 tỷ VND (+77% YoY, +52% QoQ) và lợi nhuận gộp 424 tỷ VND (+143% YoY, +18% QoQ). Biên lợi nhuận gộp đạt 19%, tăng +5.1 đpt YoY nhưng giảm -5.5 đpt QoQ. Sự tăng trưởng doanh thu đột biến đến từ việc tăng số lượng giàn thuê ngoài (3.4 giàn so với 1.4 giàn cùng kỳ) và giàn tự sở hữu hoạt động hết công suất (4.8 giàn).
- Mảng Kỹ thuật giếng khoan & dịch vụ liên quan: Ghi nhận doanh thu 1.723 tỷ VND (+85% YoY, +81% QoQ) và lợi nhuận gộp 245 tỷ VND (+31% YoY, +4% QoQ). Tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp mảng này chỉ đạt 14%, giảm đáng kể -5.9 đpt YoY và -10.5 đpt QoQ. Đây là mảng tiếp tục đóng góp vào doanh thu nhờ khối lượng công việc tăng mạnh theo chiến dịch khoan, nhưng biên lợi nhuận bị thu hẹp.
- Mảng Thương mại (cung ứng thiết bị): Đạt doanh thu 334 tỷ VND (-41% YoY, +178% QoQ). Lợi nhuận gộp là 20 tỷ VND, tăng +43% QoQ nhưng giảm mạnh -936% YoY, cho thấy một kỳ kinh doanh rất thấp hoặc âm trong cùng kỳ năm trước. Biên lợi nhuận mảng này đạt 6% (+6.4 đpt YoY, -5.7 đpt QoQ).
Các yếu tố ảnh hưởng khác:
- Chi phí Bán hàng & Quản lý Doanh nghiệp (BH & QLDN): Đạt 318 tỷ VND (+67% YoY, +53% QoQ), tương ứng 7.4% DTT (+0.6 đpt YoY, -0.7 đpt QoQ). Chi phí này tăng chủ yếu do chi phí nhân công và dịch vụ mua ngoài.
- Thu nhập khác ròng: Đạt 129 tỷ VND (+109% YoY), đóng vai trò quan trọng thúc đẩy lợi nhuận ròng của quý. Khoản này chủ yếu đến từ hoàn thuế nhà thầu tại Malaysia, đây là một khoản thu nhập mang tính bất thường.
Luỹ kế năm 2025:
- DTT: Đạt 10.817 tỷ VND (+16% YoY).
- LNST-CĐTS: Đạt 1.031 tỷ VND (+48% YoY).
Bảng tóm tắt kết quả kinh doanh Q4/2025 (đơn vị: Triệu đồng):
| Chỉ tiêu | Q4.2025 | %QoQ | %YoY | 2025 | 2024 | %YoY (2025 vs 2024) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| DT thuần | 4,313 | 68% | 54% | 10,817 | 9,288 | 16% |
| Giá vốn | (3,648) | 86% | 50% | (8,753) | (7,534) | 16% |
| Lãi gộp | 665 | 9% | 77% | 2,064 | 1,754 | 18% |
| DT tài chính | 70 | 73% | 87% | 195 | 152 | 29% |
| CP tài chính | (83) | -15% | 81% | (357) | (400) | -11% |
| Lãi vay | (45) | -3% | -6% | (189) | (238) | -21% |
| Lãi từ CTLK | 61 | 75% | 68% | 142 | 49 | 191% |
| CP BH | (23) | 126% | 10% | (44) | (35) | 28% |
| CP QLDN | (295) | 49% | 75% | (805) | (600) | 34% |
| Lãi từ HĐKD | 394 | 4% | 85% | 1,194 | 919 | 30% |
| TN khác, ròng | 98 | -924% | 96% | 182 | 18 | 918% |
| LNTT | 492 | 34% | 87% | 1,376 | 937 | 47% |
| Thuế | (118) | 32% | 350% | (331) | (239) | 39% |
| LNST | 375 | 35% | 58% | 1,044 | 698 | 50% |
| CĐTS | 14 | -1316% | -21% | 13 | 0 | 10833% |
| LNST-CĐTS | 361 | 30% | 64% | 1,031 | 698 | 48% |
Các chỉ số tài chính Q4/2025:
| Chỉ số | Q4.2025 | %QoQ | %YoY | 2025 | 2024 | %YoY (2025 vs 2024) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Biên LNG | 15.4% | -8.3 đpt | +2.0 đpt | 19.1% | 18.9% | +0.2 đpt |
| Biên LNR | 8% | -2.5 đpt | +0.5 đpt | 9.5% | 7.5% | +2.0 đpt |
| SG&A/DT | 7% | -0.7 đpt | +0.6 đpt | 7.9% | 6.8% | +1.0 đpt |
II. Phân tích Bảng cân đối kế toán & Các chỉ số tài chính cốt lõi
Lưu ý: Tài liệu báo cáo không cung cấp bảng cân đối kế toán chi tiết, do đó các chỉ số như ROA (Return on Assets), ROE (Return on Equity) và D/E (Debt-to-Equity) không thể được phân tích trực tiếp từ dữ liệu hiện có. Tuy nhiên, chúng ta có thể xem xét chỉ số EPS và định hướng tài chính của công ty.
Chỉ số EPS:
| Chỉ số | 2023 | 2024 | 2025 | 2026F |
|---|---|---|---|---|
| EPS (VND) | 810 | 1,000 | 1,538 | 1,933 |
EPS của PVD cho thấy xu hướng tăng trưởng ổn định qua các năm, với dự kiến tiếp tục tăng trưởng trong năm 2026. Điều này phản ánh khả năng tạo lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu đang cải thiện của công ty.
Định hướng tài chính:
PVD đã công bố kế hoạch không chia cổ tức tiền mặt trong năm 2026. Thay vào đó, dòng tiền sẽ được ưu tiên cho vốn đối ứng (30%) để đầu tư thêm giàn khoan, nhằm đón đầu chu kỳ thiếu hụt nguồn cung giàn khoan dự kiến vào giai đoạn 2028-2030. Điều này cho thấy công ty đang tập trung vào tái đầu tư để mở rộng quy mô và nâng cao năng lực hoạt động trong dài hạn, đây là một quyết định chiến lược nhằm củng cố vị thế và tiềm năng tăng trưởng trong tương lai. Việc đầu tư vào các giàn khoan mới (như Giàn khoan XI dự kiến vận hành Q2/2026) sẽ là động lực chính cho tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận.
III. Triển vọng 2026 và định hướng chiến lược
PVD dự kiến duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2026 với DTT và LNST-CĐTS lần lượt đạt 13.773 tỷ VND (+26% YoY) và 1.131 tỷ VND (+9% YoY). Động lực tăng trưởng chính đến từ:
- Mở rộng đội giàn: Giàn khoan XI (đầu tư mới) dự kiến vận hành thương mại từ Q2/2026. PVD cũng có kế hoạch tìm kiếm đầu tư thêm 1-2 giàn khoan mới với tiêu chí hiệu quả và tương thích.
- Giá thuê & Hiệu suất: Giá thuê ngày dự kiến duy trì trên 90.500 USD/ngày và hiệu suất duy trì ~99%, nhờ mô hình bảo dưỡng cuốn chiếu giúp giảm thời gian dừng giàn và ổn định chi phí vận hành.
- Kỹ thuật giếng khoan: Duy trì đà tăng trưởng +11% YoY từ nền cao năm 2025.
- Chu kỳ ngành: Nguồn cung giàn Jack-up toàn cầu đang thắt chặt, tạo lợi thế cho PVD ký kết các hợp đồng dài hạn tại thị trường chiến lược Đông Nam Á.
- Môi trường kinh doanh: Giá dầu Brent duy trì >60 USD/thùng đảm bảo tính khả thi cho các chiến dịch khoan thăm dò mới.
- Chính sách: Luật Dầu khí sửa đổi giúp rút ngắn quy trình đầu tư (từ 9 tháng xuống 2-3 tháng), dù cơ chế giá thuê vẫn dựa trên đấu thầu cạnh tranh.
Rủi ro tiềm ẩn: Áp lực tăng chi phí quản lý khi mở rộng hoạt động tại thị trường nước ngoài, rủi ro biến động tỷ giá và rủi ro thanh toán từ các đối tác quốc tế.
IV. Tóm tắt điểm nhấn
- PVD ghi nhận kết quả kinh doanh Q4/2025 vượt trội, vượt 24% dự phóng của BSC, nhờ tăng trưởng mạnh từ hoạt động khoan và khoản thu nhập bất thường từ hoàn thuế tại Malaysia.
- Triển vọng tăng trưởng 2026 và dài hạn tích cực, được củng cố bởi kế hoạch đầu tư giàn khoan mới, duy trì giá thuê cao và hiệu suất hoạt động ổn định, cùng với chu kỳ ngành thuận lợi.
- Công ty tập trung tái đầu tư toàn bộ lợi nhuận (không chia cổ tức tiền mặt năm 2026) vào việc mở rộng đội giàn, thể hiện định hướng chiến lược phát triển bền vững và nắm bắt cơ hội thị trường trong dài hạn.
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây