Cổ phiếu IMP THEO DÕI – Báo cáo cập nhật định giá – FPTS – 24/06/2025

Phân tích Chi tiết Kết quả Kinh doanh và Triển vọng của Imexpharm (IMP) theo Báo cáo FPTS (24/06/2025)

Dựa trên báo cáo cập nhật định giá về CTCP Dược phẩm Imexpharm (HSX: IMP) của FPT Securities ngày 24 tháng 06 năm 2025, dưới đây là phân tích chi tiết về kết quả kinh doanh, tình hình tài chính và triển vọng của doanh nghiệp.

1. Tổng quan Kết quả Kinh doanh Q1/2025 và Năm 2024

Trong năm 2024, Doanh thu thuần của IMP đạt 2.205 tỷ đồng, tăng trưởng 10,6% so với năm trước. Lợi nhuận trước thuế (LNTT) đạt 404 tỷ đồng, tăng trưởng 7,2%. Lợi nhuận sau thuế (LNST) đạt 321 tỷ đồng, tăng trưởng 7,0%.

Đáng chú ý, Quý 1 năm 2025 ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực với Doanh thu thuần đạt 594 tỷ đồng, tăng trưởng 21,0% so với cùng kỳ năm trước và hoàn thành 22,4% kế hoạch năm 2025. Lợi nhuận trước thuế đạt 95 tỷ đồng (+22,5% YoY) và Lợi nhuận sau thuế đạt 74 tỷ đồng (+20,3% YoY).

Bảng: Kết quả Kinh doanh (Tỷ đồng)

Khoản mục 2024 %YoY 1Q2025 %YoY %KH25
Tổng doanh thu 2.513 18,9% 671 23,3% 22,5%
Kênh OTC 1.075 -0,7% 326 24,5% 26,1%
Kênh ETC 1.378 55,9% 345 26,5% 21,1%
Các khoản giảm trừ doanh thu 308 156,7% 77 44,4% –
Doanh thu thuần 2.205 10,6% 594 21,0% 22,4%
Giá vốn hàng bán 1.350 14,0% 360 15,6% –
Lợi nhuận gộp 856 5,5% 234 29,5% –
Tỷ suất LNG 38,8% -1,9 đpt 39,5% +2,6 đpt –
Chi phí bán hàng 312 0,6% 98 41,4% –
CPBH/DTT 14,1% -1,4 đpt 16,4% +2,4 đpt –
Chi phí QLDN 128 6,7% 37 27,6% –
CP QLDN/DTT 5,8% -0,2 đpt 6,2% +0,3 đpt –
Lợi nhuận trước thuế 404 7,2% 95 22,5% 19,3%
Tỷ suất LNTT 18,3% -0,6 đpt 16,0% +0,2 đpt –
Lợi nhuận sau thuế 321 7,0% 74 20,3% –
Nguồn: IMP, FPTS tổng hợp

2. Phân tích theo Kênh Phân phối (ETC & OTC)

Kết quả kinh doanh tích cực trong Q1/2025 đến từ sự tăng trưởng mạnh mẽ ở cả hai kênh phân phối chính:

  • Kênh ETC (Ethical Drugs – Bán cho bệnh viện):

    • Năm 2024, doanh thu kênh ETC đạt 1.378 tỷ đồng, tăng trưởng ấn tượng 55,9% so với năm trước.
    • Q1/2025, doanh thu ETC tiếp tục tăng trưởng 26,5% YoY, đạt 345 tỷ đồng.
    • Động lực tăng trưởng chính đến từ kênh ETC-Đối tác, với doanh thu ước đạt 1.102 tỷ đồng (+58,4% YoY) trong năm 2024 và 276 tỷ đồng (+26,5% YoY) trong Q1/2025. Số lượng nhà thầu trúng thầu của IMP cũng tăng mạnh, ước đạt 189 (+43,2% YoY) năm 2024 và 92 (+50,8% YoY) Q1/2025. Kênh ETC-Đối tác hoạt động hiệu quả nhờ tiết kiệm chi phí đấu thầu, mở rộng độ bao phủ bệnh viện (ước đạt 70% năm 2024) và cải thiện dòng tiền.
    • Thuốc kháng sinh là dòng sản phẩm chủ lực tại kênh ETC. Doanh thu từ thuốc kháng sinh ước đạt 1.249 tỷ đồng (+92,5% YoY) năm 2024 và 262 tỷ đồng (+35,4% YoY) Q1/2025. IMP dẫn đầu thị phần thuốc kháng sinh trúng thầu tại kênh ETC với 13% thị phần trong năm 2024.
    • Thuốc kháng sinh dạng tiêm đạt tiêu chuẩn EU-GMP của IMP đóng vai trò quan trọng. IMP là doanh nghiệp nội địa duy nhất sở hữu dây chuyền sản xuất thuốc kháng sinh tiêm đạt EU-GMP (tính đến 24/04/2025). Các sản phẩm này có giá bán cao hơn các dạng bào chế khác và ước tính đóng góp 66,7% giá trị thuốc kháng sinh trúng thầu tại kênh ETC năm 2024.
    • Bảng: IMP dẫn đầu thị phần thuốc kháng sinh trúng thầu trong năm 2024
      | Công ty | Thị phần (%) |
      | :——————- | :———– |
      | IMP | 13 |
      | Pharbaco | – |
      | Minh Dân | – |
      | Tenamyd | – |
      | ACS Dobfar | – |
      | Pymepharco | – |
      | VCP | – |
      | Polfa Tarchomin | – |
      | S.C. Antibiotice | – |
      | Wyeth Lederle S.R.L | – |
      | Fareva Mirabel | – |
      | DBD | – |
      Nguồn: Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, FPTS tổng hợp và ước tính
  • Kênh OTC (Over-The-Counter – Bán lẻ, nhà thuốc):

    • Doanh thu kênh OTC năm 2024 ghi nhận đi ngang ở mức 1.075 tỷ đồng (-0,7% YoY) do nhu cầu tiêu thụ yếu.
    • Trong Q1/2025, doanh thu kênh OTC tăng trưởng tích cực 24,5% YoY, đạt 326 tỷ đồng.
    • Sự phục hồi của kênh OTC trong Q1/2025 đến từ (1) nhu cầu tiêu thụ ở kênh bán lẻ và (2) tăng trưởng mạnh mẽ của doanh thu từ các chuỗi nhà thuốc. Doanh thu từ chuỗi nhà thuốc đạt 55,4 tỷ đồng (+135% YoY), phản ánh xu hướng người tiêu dùng ưu tiên mua thuốc tại các chuỗi hiện đại.
    • Doanh thu kênh bán lẻ Q1/2025 tăng trưởng 22,8% YoY, đạt 234,7 tỷ đồng. Sự tăng trưởng này được thúc đẩy bởi sự phục hồi nhu cầu ở thị trường miền Trung (+10,2% YoY), miền Nam (+7,6% YoY) và đặc biệt là sự mở rộng thị trường mới ở miền Bắc (+69% YoY). IMP đã thay đổi chiến lược bán hàng tại miền Bắc, tập trung thâm nhập vào các nhà thuốc tư nhân truyền thống và tăng cường quảng bá.
    • Chi phí bán hàng Q1/2025 tăng 41,4% YoY, đạt 98 tỷ đồng, chiếm 16,4% Doanh thu thuần (tăng 2,3 đpt YoY), chủ yếu do chi cho hoạt động mở rộng và quảng bá tại miền Bắc.
    • Doanh thu kênh bán buôn Q1/2025 giảm 17% YoY, đạt 39,1 tỷ đồng, do cạnh tranh gia tăng từ chuỗi nhà thuốc và lượng hàng tồn kho cuối năm 2024 còn cao.

3. Triển vọng Kinh doanh 2025F-2029F

FPTS dự phóng Doanh thu thuần và Lợi nhuận trước thuế của IMP trong năm 2025 lần lượt đạt 2.604 tỷ đồng (+18,1% YoY) và 421 tỷ đồng (+4,3% YoY), tương ứng 98% và 85% kế hoạch của doanh nghiệp. Dự phóng lợi nhuận thận trọng hơn do giả định chi phí bán hàng duy trì ở mức cao.


Trong giai đoạn 2025F-2029F, doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế của IMP kỳ vọng tăng trưởng với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) lần lượt đạt 14,1% và 20,9%.

Bảng: Dự phóng Doanh thu và Lợi nhuận của IMP (Tỷ đồng)

Chỉ tiêu 2025 2025F-2029F CAGR Giả định
Doanh thu thuần +18,1% +14,1%/năm
Kênh ETC +17% +15,9%/năm Doanh thu dự phóng đạt 1.618 tỷ đồng (+17% YoY) trong năm 2025 và tăng trưởng với tốc độ trung bình đạt 15,9% trong giai đoạn 2025F-2029F nhờ (1) triển vọng tích cực ở dòng thuốc kháng sinh với nhu cầu tiêu thụ tăng và khả năng sản xuất thuốc chất lượng cao; cộng thêm (2) môi trường chính sách thuận lợi.
Kênh OTC +15% +10,5%/năm Doanh thu ước tính đạt 1.236 tỷ đồng (+15% YoY) trong năm 2025 và tăng trưởng với CAGR = 10,5% trong giai đoạn 2025F-2029F nhờ nhu cầu tiêu thụ phục hồi và kế hoạch mở rộng doanh thu tại thị trường miền Bắc.
Biên lợi nhuận gộp 39% 39%-41% Biên lợi nhuận gộp của IMP kỳ vọng duy trì ở mức 39% trong năm 2025 và cải thiện lên 41% trong giai đoạn 2025F-2029F nhờ tập trung vào dòng thuốc kháng sinh tiêm có biên lợi nhuận cao.
Chi phí bán hàng/DTT 15,5% 15%-14% Giai đoạn 2025F-2027F, chi phí bán hàng/doanh thu duy trì ở mức cao 15,0%-15,5% do mở rộng hệ thống phân phối tại kênh OTC; và giảm nhẹ xuống 14% khi hệ thống bán hàng đã đi vào ổn định.
Lợi nhuận sau thuế +5,1% +21%/năm Dự báo lợi nhuận sau thuế năm 2025 đạt 337 tỷ đồng (+5,1% YoY), dựa trên giả định thuế TNDN là 20%. Giai đoạn 2025F-2029F giữ nguyên giả định này.
Nguồn: FPTS tổng hợp và dự phóng

4. Các Yếu tố Theo dõi quan trọng

  • Dự án Nhà máy IMP5 (Tổ hợp Nhà máy Dược phẩm Cát Khánh):

    • Đây là dự án kỳ vọng tạo động lực tăng trưởng dài hạn cho IMP.
    • Tiến độ: Đã nhận bàn giao đất (03/2025), thông qua triển khai xây dựng (05/2025). Hoàn tất thủ tục pháp lý dự kiến 09/2025 (có thể chậm do sáp nhập tỉnh).
    • Các sản phẩm sản xuất tại IMP5 là thuốc ngoài kháng sinh (tim mạch, tiểu đường, tiêu hóa,…), giúp mở rộng danh mục sản phẩm và giảm cạnh tranh so với việc chỉ tập trung vào kháng sinh.
    • Bảng: Thông tin chi tiết về Dự án Tổ hợp Nhà máy Dược phẩm Cát Khánh (IMP5)
      | Hạng mục | Chi tiết |
      | :———————— | :—————————————— |
      | Công suất thiết kế dự kiến | 1,4 tỷ đvsp (~83% công suất hiện tại) |
      | Tiêu chuẩn nhà máy | EU-GMP |
      | Dòng thuốc dự kiến | Thuốc ngoài kháng sinh (tim mạch, tiểu đường, tiêu hóa,…) |
      | Địa điểm xây dựng | Cụm công nghiệp Quảng Khánh (giai đoạn 1), tỉnh Đồng Tháp |
      | Tổng mức đầu tư | 1.495 tỷ đồng |
      | Nguồn vốn đầu tư dự kiến | Vốn chủ sở hữu 20%: 300 tỷ đồng
      Vốn vay 80%: 1.195 tỷ đồng |
      | Tiến độ triển khai | Khởi công: Q4/2025
      Hoàn thành: Cuối 2028
      Vận hành: 2028-2030 |
      Nguồn: Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐQT-IMP, FPTS tổng hợp
  • Thông tin M&A với Livzon Pharmaceutical Group (Trung Quốc):

    • Ngày 22/05/2025, Livzon thông báo mua lại 64,81% cổ phần tại IMP thông qua công ty con Lian SGP Holding Pte. Ltd.
    • Giá trị thương vụ ước đạt khoảng 5.731 tỷ đồng, tương ứng mức giá trung bình 57.400 đồng/cổ phiếu, cao hơn 13,4% so với giá đóng cửa phiên cùng ngày. Giá mua được xác định dựa trên vốn hóa bình quân 30 ngày và phí bù quyền kiểm soát (ước tính 22%).
    • Bảng: Thông tin chi tiết về giao dịch M&A
      | Tên cổ đông | % cổ phần tại ngày 22/05/2025 | Giá trị mua lại (tỷ VNĐ) |
      | :————————– | :—————————- | :———————– |
      | SK Investment Vina III Pte. Ltd. | 47,69% | 4.216 |
      | Sunrise Kim Investment JSC | 9,75% | 863 |
      | KBA Investment JSC | 7,37% | 652 |
      | Tổng | 64,81% | 5.731 |
      Nguồn: Livzon, IMP, FPTS tổng hợp
    • Thương vụ này giúp Livzon mở rộng thị trường quốc tế và kỳ vọng hỗ trợ IMP trong nghiên cứu, sản xuất các thuốc đặc trị trong tương lai.

5. Định giá và Khuyến nghị

FPTS tiến hành định giá IMP bằng phương pháp kết hợp chiết khấu dòng tiền (FCFF và FCFE).

  • Giá trị cổ phiếu IMP theo bình quân các phương pháp là 48.300 VNĐ/cp, thấp hơn 5,5% so với giá đóng cửa ngày 23/06/2025 (51.100 VNĐ/cp).
  • Khuyến nghị hiện tại là THEO DÕI cho mục tiêu trung và dài hạn. Nhà đầu tư có thể theo dõi bán ở mức 51.700 VNĐ/cp (tương đương chênh lệch 7% so với giá đóng cửa).

Bảng: Tổng hợp Định giá

STT Phương pháp Kết quả (VNĐ/cp) Trọng số
1 Chiết khấu dòng tiền tự do doanh nghiệp (FCFF) 48.279 50%
2 Chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu (FCFE) 48.326 50%
Bình quân các phương pháp (VNĐ/cp) 48.300
Nguồn: FPTS tổng hợp

Bảng: Các giả định theo phương pháp chiết khấu dòng tiền

Giả định mô hình 06/2025 Thay đổi so với T05/2025 Giả định mô hình 06/2025 Thay đổi so với T05/2025
WACC 9,01% +0,1 đpt Phần bù rủi ro 9,88% -0,5 đpt
Chi phí sử dụng nợ 7,7% +0,1 đpt Hệ số Beta 0,6 –
Chi phí sử dụng vốn 9,08% +0,1 đpt Tăng trưởng dài hạn 2% –
Lãi suất phi rủi ro 3,04% +0,4 đpt Thời gian dự phóng 5 năm –
Nguồn: FPTS tổng hợp

Bảng: Kết quả định giá theo phương pháp chiết khấu dòng tiền

Tổng hợp định giá FCFF Giá trị (triệu VNĐ)
Tổng giá trị hiện tại của dòng tiền doanh nghiệp 7.296.149
(+) Tiền mặt và đầu tư tài chính ngắn hạn 303.983
(-) Nợ ngắn hạn và dài hạn 86.122
Giá trị vốn chủ sở hữu 7.436.989
Số cổ phiếu lưu hành (triệu cp) 154
Giá mục tiêu (VNĐ/cp) 48.279
Tổng hợp định giá FCFE Giá trị (triệu VNĐ)
Giá trị vốn chủ sở hữu 7.444.211
Giá mục tiêu (VNĐ/cp) 48.326
Nguồn: FPTS tổng hợp

Bảng: Lịch sử khuyến nghị trước đó (Từ báo cáo trước)

Khuyến nghị Thời gian Giá khuyến nghị điều chỉnh (VNĐ/cp) Giá mục tiêu điều chỉnh (VNĐ/cp) Báo cáo chi tiết
MUA 07/2024 34.400 40.250 Báo cáo cập nhật định giá
Nguồn: FPTS tổng hợp

6. Tóm tắt Báo cáo Tài chính

Bảng: Hoạt động kinh doanh (Tỷ đồng)

Khoản mục 2023A 2024A 2025F 2026F
Doanh thu thuần 1.994 2.205 2.604 3.070
Giá vốn hàng bán (1.184) (1.350) (1.589) (1.842)
Lợi nhuận gộp 811 856 1.016 1.228
Chi phí bán hàng (310) (312) (404) (461)
Chi phí quản lí DN (120) (128) (161) (190)
Lợi nhuận thuần HĐKD 381 415 451 577
(Lỗ)/lãi HĐTC (1) (8) (26) (21)
Lợi nhuận khác 3 1 2 3
LNTT, lãi vay 383 408 427 559
Chi phí lãi vay (6) (3) (6) (4)
LNTT 377 404 421 555
Thuế TNDN (78) (83) (89) (117)
LNST CT Mẹ 300 321 333 439
Lợi ích cổ đông thiểu số 0 0 0 0
LNST CT Mẹ 300 321 333 439
EPS (₫) 2 2 2 2
EBITDA 464 515 607 741
Khấu hao, dự phòng 80 107 180 182
Tăng trưởng doanh thu 21% 11% 18% 18%
Tăng trưởng LN HĐKD 29% 9% 9% 28%
Tăng trưởng EBIT 30% 6% 5% 31%

Bảng: Cân đối kế toán (Tỷ đồng)

Khoản mục 2023A 2024A 2025F 2026F
Tài sản
Tiền, tương đương tiền 199 304 642 868
Các khoản phải thu 297 384 423 497
Hàng tồn kho 699 705 834 1.006
Tài sản ngắn hạn khác 12 17 16 20
Tổng tài sản ngắn hạn 1.207 1.410 1.915 2.390
Tài sản CĐHH 936 859 698 534
Nguyên giá 1.553 1.577 1.596 1.614
Khấu hao lũy kế -617 -718 -898 -1.080
Đầu tư tài chính dài hạn 71 67 67 67
Tài sản dài hạn khác 131 126 124 174
Xây dựng cơ bản dở dang 47 44 131 218
Tổng tài sản dài hạn 1.185 1.095 1.020 994
Tổng Tài sản 2.393 2.505 2.934 3.385
Nợ & Vốn chủ sở hữu
Vay và nợ ngắn hạn 49 86 59 75
Các khoản phải trả 224 195 327 331
Quỹ khen thưởng 35 40 48 56
Nợ ngắn hạn 308 322 434 462
Vay và nợ dài hạn 0 0 0 0
Phải trả dài hạn khác 0 0 0 0
Nợ dài hạn 0 0 0 0
Tổng nợ 308 322 434 462
Vốn góp chủ sở hữu 700 1.540 1.694 1.864
Thặng dư 507 187 187 187
LN chưa phân phối 440 321 468 704
Các khoản khác 437 135 151 167
Lợi ích cổ đông thiểu số 0 0 0 0
Vốn chủ sở hữu 2.085 2.183 2.500 2.922
Tổng cộng nguồn vốn 2.393 2.505 2.934 3.385

Bảng: Lưu chuyển tiền tệ (Tỷ đồng)

Khoản mục 2023A 2024A 2025F 2026F
Tiền đầu năm 390 199 304 642
Lợi nhuận sau thuế 293 333 333 439
Khấu hao 83 106 180 182
Dự phòng (2) 2 0 0
Thay đổi VLĐ và điều chỉnh (413) (224) (42) (304)
Tiền từ hoạt động KD (40) 216 471 316
Thanh lý tài sản cố định 3 5 0 0
Chi mua sắm TSCĐ (64) (97) (106) (106)
Các HĐ đầu tư khác 140 (35) 0 0
Tiền từ HĐ đầu tư 79 (127) (106) (106)
Thay đổi nợ (46) 37 (27) 15
Tăng (giảm) vốn 0 0 0 0
Cổ tức đã trả (67) (70) 0 0
Các hoạt động TC khác 0 0 0 0
Tiền từ hoạt động TC (112) (33) (27) 15
Tổng lưu chuyển tiền tệ (73) 56 338 226
Chênh lệch tỷ giá (0) 0 0 0
Tiền cuối năm 199 304 642 868

Bảng: Các chỉ số hiệu quả hoạt động

Chỉ số hiệu quả vận hành 2023A 2024A 2025F 2026F
Thời gian luân chuyển tiền 151,0 189,6 173,3 171,7
Số ngày phải thu 51,9 56,3 56,6 54,7
Số ngày tồn kho 175,1 189,9 176,7 182,2
Số ngày phải trả 76,0 56,6 60,0 65,2
COGS / Hàng tồn kho 2,7 1,9 2,3 2,2

Bảng: Các chỉ số khả năng sinh lời

Chỉ số khả năng sinh lời 2023A 2024A 2025F 2026F
Tỷ suất lợi nhuận gộp 41% 39% 39% 40%
Tỷ suất LNST 15% 15% 13% 14%
ROE DuPont 15% 15% 14% 16%
ROA DuPont 13% 13% 12% 14%
Tỷ suất EBIT/doanh thu 19% 18% 16% 18%
LNTT/EBIT 98% 99% 99% 99%
LNST/LNTT 79% 79% 80% 80%
Vòng quay tổng tài sản 0,9 0,9 1,0 1,0
Đòn bẩy tài chính 1,2 1,1 1,2 1,2

Bảng: Các chỉ số Thanh khoản / Đòn bẩy tài chính

Chỉ số TK/Đòn bẩy TC 2023A 2024A 2025F 2026F
CS thanh toán hiện hành 3,9 4,4 4,4 5,2
CS thanh toán nhanh 1,6 2,2 2,5 3,0
CS thanh toán tiền mặt 0,6 0,9 1,5 1,9
Nợ / Tài sản 0,1 0,1 0,1 0,1
Nợ / Vốn CSH 0,1 0,1 0,2 0,2
Nợ ngắn hạn / Vốn CSH 0,1 0,1 0,2 0,2
Nợ dài hạn / Vốn CSH 0,0 0,0 0,0 0,0
Khả năng TT lãi vay 63,5 116,8 76,3 144,6
Nguồn: FPTS tổng hợp

Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2026-05-05 Cổ phiếu NKG – KQKD quý 1 yếu khi lợi nhuận từ HĐKD tiếp tục ghi nhận lỗ; rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo – Báo cáo KQKD
  • 2026-03-16 Cổ phiếu IMP THEO DÕI – Báo cáo cập nhật nhanh – FPTS – 11/03/2026
  • 2026-02-09 Cổ phiếu IMP (TRUNG LẬP, Giá mục tiêu: 56.000 Đồng/cp): Hạ khuyến nghị xuống TRUNG LẬP do gần chạm giá mục tiêu
  • 2025-11-12 Cổ phiếu IMP THEO DÕI – Báo cáo cập nhật tin tức – FPTS – 06/11/2025
  • 2025-10-31 Cổ phiếu NVL – Lợi nhuận từ HĐKD và lỗ ròng quý 3 nhìn chung phù hợp với kỳ vọng; đẩy mạnh thi công sẽ hỗ trợ bàn giao BĐS trong quý 4 – Báo cáo KQKD
  • 2025-10-31 Cổ phiếu IMP (KHẢ QUAN, Giá mục tiêu: 55.000 Đồng/cp): Lợi nhuận duy trì ổn định
  • 2025-08-28 Cổ phiếu HPG Báo cáo cập nhật 26.08.2025
  • 2025-08-04 Cổ phiếu IMP (KHẢ QUAN, Giá mục tiêu: 58.000 Đồng/cp): Liều thuốc cho tăng trưởng
  • 2025-07-31 Cổ phiếu IMP NEUTRAL – Valuation Update Report – FPTS – 24/06/2025
  • 2025-06-27 Cổ phiếu IMP THEO DÕI – Báo cáo cập nhật định giá – FPTS – 24/06/2025
  • Viết một bình luận