Cổ phiếu VFS VinFast Auto (Nasdaq: ) – Các ghi nhận chính từ cuộc họp công bố KQKD quý 1/2025 – Báo cáo Gặp gỡ NĐT

Phân tích chi tiết KQKD Q1/2025 và kế hoạch 2025 của VinFast (VFS) theo Báo cáo Vietcap

Bài viết này dựa trên báo cáo "Gặp gỡ NĐT" về VinFast Auto Ltd. (Nasdaq: VFS) do Vietcap phát hành ngày 10/06/2025, phân tích kết quả kinh doanh quý 1/2025 và kế hoạch cho năm 2025 của công ty.

Tổng quan Kết quả Kinh doanh Quý 1/2025 và Kế hoạch 2025

Trong quý 1/2025, VinFast đã bàn giao tổng cộng 36.300 xe điện trên toàn cầu, cho thấy mức tăng trưởng +296% so với cùng kỳ năm trước (YoY), dù giảm -32% so với quý trước (QoQ). Thị trường Việt Nam đóng góp tới 97% vào tổng doanh số bàn giao. Các mẫu xe chủ lực tại Việt Nam là VF 3 và VF 5, chiếm 68% tổng số xe bàn giao trong nước. Doanh số bán cho các bên liên quan (chủ yếu là GSM) chiếm 21% tổng xe bàn giao toàn cầu trong quý 1/2025, thấp hơn tỷ lệ 28% của cả năm 2024. Theo VFS, doanh số bán lẻ (B2C) chiếm hơn 70% tổng số xe giao trong 3 quý gần nhất tính đến quý 1/2025.

Đối với năm 2025, Ban lãnh đạo VinFast duy trì mục tiêu bàn giao toàn cầu ít nhất gấp đôi số lượng xe điện bàn giao trong năm 2024, tương đương khoảng 200.000 xe điện. Các yếu tố hỗ trợ mục tiêu này bao gồm:

  • Doanh số mạnh mẽ của VF 3 và VF 5 (dự kiến chiếm khoảng 50% mục tiêu bàn giao).
  • Bàn giao 4 mẫu xe Green mới tại Việt Nam (đã nhận khoảng 45.800 đơn đặt cọc không hoàn lại qua kênh GSM tính đến ngày 19/3/2025).
  • Mẫu xe EC Van mới (mở đặt cọc tháng 5/2025, dự kiến bàn giao quý 4/2025).
  • Mở rộng ra thị trường quốc tế.

Giá bán trung bình (ASP) trong quý 1/2025 tương đồng với quý 4/2024, ở mức khoảng 15.000 USD/xe, thấp hơn mức 19.000 USD của cả năm 2024. Đối với cả năm 2025, ASP dự kiến duy trì dưới 20.000 USD do sự đóng góp lớn từ các mẫu xe giá phải chăng (VF 3, VF 5, Green).

Biên lợi nhuận gộp của VFS (theo chuẩn mực GAAP) trong quý 1/2025 là -35%, cải thiện mạnh so với -79% trong quý 4/2024 và -59% trong quý 1/2024. Nếu không tính chi phí sạc miễn phí và giảm giá hàng tồn kho, biên lợi nhuận gộp điều chỉnh trong quý 1/2025 là -20%, cải thiện so với mức -26% của quý 4/2024, cho thấy nỗ lực tối ưu hóa chi phí sản xuất và nguyên vật liệu (BOM). Ban lãnh đạo vẫn đặt mục tiêu hòa vốn lợi nhuận gộp vào năm 2026.

Vietcap dự báo số lượng xe VFS bàn giao sẽ tăng 39%/24% YoY trong các năm 2025/26, đạt lần lượt 135.000 và 167.000 xe, chủ yếu từ thị trường Việt Nam.

Nguồn tài trợ và Cơ cấu tài chính

Theo thông báo tháng 11/2024, Chủ tịch Vingroup đã cam kết tài trợ không hoàn lại lên tới 50 nghìn tỷ đồng và Vingroup (VIC) cho vay 35 nghìn tỷ đồng cho VFS đến hết năm 2026. Tính đến ngày 31/5/2025:

  • Chủ tịch Vingroup đã tài trợ 20,5 nghìn tỷ đồng cho VinFast.
  • Vingroup đã giải ngân 30,6 nghìn tỷ đồng dưới hình thức khoản vay.

Các khoản giải ngân mới trong tháng 4 và tháng 5/2025 bao gồm 10,5 nghìn tỷ đồng từ khoản tài trợ của Chủ tịch (so với tổng cộng 10 nghìn tỷ đồng đã giải ngân trong Q4/2024 và Q1/2025) và 3 nghìn tỷ đồng khoản vay từ VIC (bổ sung vào 27,5 nghìn tỷ đồng đã giải ngân trong Q4/2024 và Q1/2025). Vietcap tin rằng các khoản tài trợ này sẽ là nguồn tài chính chính cho VFS trong giai đoạn 2025-26.

Tính đến cuối quý 1/2025:

  • Các khoản vay và nợ chịu lãi ngắn hạn và dài hạn của VFS với các bên ngoài Vingroup là 60,7 nghìn tỷ đồng (2,3 tỷ USD), giảm -2% so với đầu năm. Trong đó, 1,3 tỷ USD là nợ ngắn hạn và 1,0 tỷ USD là nợ dài hạn.
  • Tổng khoản phải trả cho các bên liên quan (bao gồm cả phải trả và đi vay) lên tới 112,7 nghìn tỷ đồng (4,3 tỷ USD), tăng +6% so với đầu năm.

Kế hoạch Vốn đầu tư (CapEx & R&D)

Ban lãnh đạo duy trì mục tiêu 3 nhà máy lắp ráp mới tại Việt Nam (Hà Tĩnh), Ấn Độ và Indonesia đang đúng tiến độ để bắt đầu hoạt động vào năm 2025. Nhà máy tại Ấn Độ dự kiến đi vào hoạt động vào tháng 7/2025.

Trong quý 1/2025:

  • Tổng vốn đầu tư XDCB đạt 3,6 nghìn tỷ đồng, giảm -40% QoQ và -24% YoY.
  • Chi phí R&D là 2,0 nghìn tỷ đồng, giảm -25% QoQ và -22% YoY.

Ban lãnh đạo dự kiến khoản chi cho vốn đầu tư XDCB và R&D sẽ cao hơn trong các quý tới. Mục tiêu tổng vốn đầu tư XDCB và R&D cả năm 2025 khoảng 40 nghìn tỷ đồng (+62% YoY). Hơn 50% trong số này sẽ phân bổ cho R&D (bao gồm cả chi phí R&D và đầu tư R&D được vốn hóa), phần còn lại (dưới 50%) là vốn đầu tư XDCB cho phát triển nhà máy CKD tại châu Á.

Tổng mức tiêu hao tiền (dòng tiền từ HĐKD và vốn đầu tư XDCB) trong năm 2025 dự kiến đạt khoảng 50-62 nghìn tỷ đồng, tăng từ mức 47 nghìn tỷ đồng vào năm 2024. Phần lớn chi phí HĐKD phát sinh trong quý 1/2025 chủ yếu do gia tăng hàng tồn kho để chuẩn bị cho kế hoạch đẩy mạnh sản xuất và bàn giao trong các quý còn lại.

Dòng tiền

Trong quý 1/2025, VFS báo cáo dòng tiền hoạt động âm 15,1 nghìn tỷ đồng, so với dương 1,0 nghìn tỷ đồng trong quý 4/2024 và âm 12,4 nghìn tỷ đồng trong quý 1/2024. Điều này chủ yếu do tăng hàng tồn kho.

Đến cuối quý 1/2025, tiền và các khoản tương đương tiền của VFS là 2,4 nghìn tỷ đồng, giảm so với 3,3 nghìn tỷ đồng vào cuối năm 2024.

Các điểm đáng chú ý khác

  • Nền tảng xe thế hệ mới: VinFast có kế hoạch áp dụng nền tảng xe thế hệ mới (E/E architecture) bắt đầu với mẫu Limo Green vào quý 3/2025, sau đó mở rộng sang các mẫu xe điện khác từ năm 2026. Chương trình tối ưu hóa chi phí nguyên vật liệu hiện tại dự kiến mang lại những cải thiện đáng kể hơn khi các nền tảng này được thương mại hóa hoàn toàn trong 18 tháng tới.

Các bảng số liệu chi tiết


Dưới đây là các bảng số liệu được trích xuất từ báo cáo:

Bảng 1: Kết quả bàn giao xe của VFS
(Đơn vị: Xe)

Q1 2022 Q2 2022 Q3 2022 Q4 2022 Q1 2023 Q2 2023 Q3 2023 Q4 2023 Q1 2024 Q2 2024 Q3 2024 Q4 2024 Q1 2025 2023 2024
Xe máy điện 15.100 15.300 13.200 16.400 9.500 10.700 28.000 22.100 7.800 13.100 18.900 31.200 44.900 70.300 80.000
Ô tô EV 500 1.800 200 4.900 1.600 9.500 10.300 12.000 9.200 13.200 21.900 53.100 36.300 33.300 97.400
Ô tô ICE 6.200 6.400 3.800 330 VFS đã chuyển đổi hoàn toàn sang sản xuất 100% EV vào tháng 7/2022.
% bàn giao cho các bên liên quan của VinFast (chủ yếu là GSM)
Xe máy điện Chưa có dữ liệu Chưa có dữ liệu Chưa có dữ liệu Chưa có dữ liệu Chưa có dữ liệu Chưa có dữ liệu 36% 33% 5% 10% 3% 44% N/A
Ô tô EV Chưa có dữ liệu Chưa có dữ liệu Chưa có dữ liệu Chưa có dữ liệu Chưa có dữ liệu Chưa có dữ liệu 67% 82% 57% 51% 22% 19% 21% 72% 28%

Nguồn: Tổng hợp và ước tính của Vietcap (số liệu làm tròn đến hàng trăm)

Bảng 2: Tổng quan báo cáo KQKD
(Đơn vị: Tỷ đồng)

Tỷ đồng 2023 2024 Q1 2024 Q2 2024 Q3 2024 Q4 2024 Q1 2025 Q1 2025 QoQ Q1 2025 YOY
Doanh thu thuần 27.884 44.019 6.526 8.670 12.327 16.496 16.306 -1% 150%
Lợi nhuận gộp -13.711 -25.278 -3.829 -5.436 -2.958 -13.054 -5.736 N.M. N.M.
Chi phí HĐKD -28.260 -30.122 -6.200 -7.960 -5.163 -10.798 -6.324 -41% 2%
– Chi phí R&D -15.414 -10.025 -2.593 -2.663 -2.092 -2.678 -2.016 -25% -22%
– Chi phí SG&A -11.273 -16.888 -3.057 -3.837 -3.461 -6.533 -3.751 -43% 23%
– Khác -1.572 -3.208 -550 -1.461 389 -1.587 -557 N.M. N.M.
Lợi nhuận từ HĐKD -41.971 -55.399 -10.029 -13.396 -8.121 -23.852 -12.060 N.M. N.M.
Thu nhập tài chính 423 355 28 200 75 51 26 -50% -10%
Chi phí tài chính -13.782 -19.108 -4.165 -4.515 -4.992 -5.437 -5.054 -7% 21%
(Lỗ)/lãi ròng từ các công cụ tài chính theo giá trị hợp lý -4.880 -3.183 -610 -952 -251 -1.370 -647 N.M. N.M.
LNTT -60.173 -77.385 -14.777 -18.694 -13.279 -30.635 -17.699 N.M. N.M.
LNST sau lợi ích CĐTS -60.168 -77.265 -14.721 -18.741 -13.227 -30.576 -17.672 N.M. N.M.
Biên lợi nhuận gộp (%) -49% -57% -59% -63% -24% -79% -35%
Chi phí R&D/doanh thu (%) 55% 23% 40% 31% 17% 16% 12%
Chi phí SG&A/doanh thu (%) 40% 38% 47% 44% 28% 40% 23%
Biên lợi nhuận từ HĐKD (%) -151% -126% -154% -155% -66% -145% -74%
Biên LNST sau lợi ích CĐTS (%) -216% -176% -226% -216% -107% -185% -108%

Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất trước kiểm toán (US GAAP) của VFS, Vietcap tổng hợp

Bảng 3: Tổng quan bảng cân đối kế toán
(Đơn vị: Tỷ đồng)

Tỷ đồng Cuối Q1 2024 Cuối Q2 2024 Cuối Q3 2024 Cuối 2024 Cuối Q1 2025
TÀI SẢN
Tiền mặt & các khoản tương đương tiền 2.959 2.382 1.892 3.307 2.399
Các khoản phải thu 416 1.051 2.800 5.605 3.024
Tồn kho, ròng 27.861 29.643 31.524 27.907 32.874
Tài sản ngắn hạn khác 16.125 19.459 19.115 27.963 29.617
Tổng tài sản ngắn hạn 47.362 52.535 55.332 64.782 67.912
Tài sản cố định, ròng 81.148 79.740 79.971 78.700 77.931
Tài sản vô hình, ròng 1.308 1.223 1.170 1.165 1.076
Lợi thế thương mại 6.889 6.379 5.967 5.130 4.826
Tài sản cho thuê vận hành 9.297 9.387 9.367 6.190 6.500
Tài sản dài hạn khác 98.642 96.728 96.476 91.185 90.332
Tổng tài sản dài hạn 146.004 149.263 151.807 155.966 158.244
NỢ
Nợ vay ngắn hạn và nợ vay dài hạn đến hạn trả từ các bên cho vay thứ ba 48.767 48.421 48.992 39.124 34.295
Nợ ngắn hạn phái sinh ^ 19.254 20.383 20.378 21.620 22.198
Các khoản phải trả 7.836 10.813 14.321 20.791 19.928
Nợ thuê vận hành ngắn hạn 1.540 1.586 1.383 1.498 1.488
Khoản phải trả các bên liên quan 56.863 59.403 65.780 64.251 76.892
Nợ ngắn hạn khác 25.718 22.628 18.318 24.224 23.381
Tổng nợ ngắn hạn 159.977 163.234 169.172 171.509 178.181
Nợ vay dài hạn từ các bên cho vay thứ ba 24.767 22.880 21.249 22.863 26.424
Nợ tài chính dài hạn 58 42 34 36 29
Nợ cho thuê vận hành dài hạn 5.171 4.835 4.969 4.077 3.747
Khoản phải trả các bên liên quan 30.247 33.213 43.548 42.096 35.818
Nợ dài hạn khác 5.776 7.011 7.840 10.291 11.920
Tổng nợ dài hạn 66.018 67.980 77.639 79.362 77.937
Tổng nợ 225.995 231.215 246.811 250.871 256.118
THÂM HỤT
Cổ phiếu phổ thông 9.862 9.862 9.867 9.867 9.867
Lỗ lũy kế và lỗ khác -205.572 -224.429 -237.445 -268.253 -286.176
Thặng dư vốn cổ phần 38.371 55.291 55.274 93.674 98.650
Lợi ích không kiểm soát 77.348 77.325 77.300 69.807 79.785
Tổng thâm hụt -79.991 -81.952 -95.004 -94.905 -97.873
Tổng thâm hụt và nợ 146.004 149.263 151.807 155.966 158.244

Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất trước kiểm toán (US GAAP) của VFS, Vietcap tổng hợp. Lưu ý: () được điều chỉnh để phản ánh sự kiện sát nhập VinES vào ngày 19/01/2024. (^) chủ yếu là giá trị hợp lý của khoản trái phiếu hoán đổi trị giá 625 triệu USD của VIC đáo hạn vào năm 2027.*

Bảng 4: Tổng quan báo cáo lưu chuyển tiền tệ
(Đơn vị: Tỷ đồng)

Tỷ đồng Q1 2024 Q2 2024 Q3 2024 Q4 2024 Q1 2025 2024
Dòng tiền ròng cho hoạt động kinh doanh (CFO) (12.426) (7.863) (11.192) 1.013 (15.086) (30.468)
Dòng tiền ròng cho hoạt động đầu tư (CFI) (4.290) (6.545) 1.339 (6.530) (4.818) (16.026)
Dòng tiền ròng cho hoạt động tài chính (CFF) 15.512 14.514 9.257 9.715 18.009 48.999
Tăng (giảm) ròng về tiền, các khoản tương đương (Net change) (1.204) 106 (595) 4.198 (1.895) 2.504
Tiền đầu năm, các khoản tương đương tiền và tiền mặt bị hạn chế sử dụng 4.859 3.721 3.682 3.297 7.288 4.859
Chênh lệch tỷ giá ròng 67 (145) 211 (208) (251) (75)
Tiền cuối năm, các khoản tương đương tiền và tiền mặt bị hạn chế sử dụng 3.721 3.682 3.297 7.288 5.143 7.288

Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất trước kiểm toán (US GAAP) của VFS, Vietcap tổng hợp

Kết luận

Kết quả kinh doanh quý 1/2025 của VinFast cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ về số lượng xe bàn giao so với cùng kỳ năm trước, được hỗ trợ chủ yếu từ thị trường Việt Nam và sự đóng góp của các mẫu xe mới. Mặc dù doanh số giảm so với quý trước, công ty đã có những cải thiện đáng kể về biên lợi nhuận gộp, phản ánh nỗ lực tối ưu hóa chi phí sản xuất. Kế hoạch đầy tham vọng cho năm 2025 với mục tiêu tăng gấp đôi số lượng xe bàn giao đòi hỏi sự đẩy mạnh hoạt động sản xuất, bàn giao và mở rộng thị trường quốc tế. Dòng tiền hoạt động vẫn âm trong quý 1/2025 do tăng tồn kho chuẩn bị cho sản xuất và bàn giao các quý sau. Công ty tiếp tục nhận được sự hỗ trợ tài chính đáng kể từ Chủ tịch Vingroup và Vingroup, điều này được Vietcap đánh giá là nguồn tài chính chính cho VinFast trong giai đoạn tới. Chi phí đầu tư (CapEx và R&D) dự kiến tăng mạnh trong năm 2025 để phục vụ phát triển sản phẩm và xây dựng nhà máy mới.

(Nguồn: Báo cáo Gặp gỡ NĐT về VinFast Auto Ltd. (VFS) của Vietcap, ngày 10/06/2025)

Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây

Các bài viết liên quan đến cổ phiếu :

  • 2025-09-11 Cổ phiếu VFS VinFast Auto (Nasdaq: ) – Các ghi nhận chính từ cuộc họp công bố KQKD quý 2/2025 – Báo cáo Gặp gỡ NĐT
  • 2025-06-19 Cổ phiếu VFS VinFast Auto (Nasdaq: ) – Các ghi nhận chính từ cuộc họp công bố KQKD quý 1/2025 – Báo cáo Gặp gỡ NĐT
  • 2025-05-05 Cổ phiếu VFS VinFast Auto (Nasdaq: ) – Các ghi nhận chính từ cuộc họp công bố KQKD quý 4/2024 – Báo cáo Gặp gỡ NĐT
  • Viết một bình luận