Dưới đây là bài phân tích chi tiết về CTCP Cảng Đà Nẵng (HNX: CDN) dựa trên báo cáo cập nhật tin tức:
Phân tích kết quả kinh doanh Quý I/2025
Trong Quý I/2025, Cảng Đà Nẵng (CDN) ghi nhận đà tăng trưởng tích cực. Doanh thu thuần đạt 369,87 tỷ đồng, tăng 4,5% so với cùng kỳ năm trước (YoY) và hoàn thành 22,6% kế hoạch năm 2025. Lợi nhuận sau thuế đạt 84,07 tỷ đồng, tăng 9,1% YoY.
Bảng so sánh kết quả kinh doanh Quý 1/2025 so với Quý 1/2024 và kế hoạch năm 2025:
| Đơn vị: Tỷ VND | Q1/2025 | Q1/2024 | %YoY | %KH 2025 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 369,87 | 353,98 | 4,5% | 22,6% |
| Lợi nhuận gộp | 142,29 | 126,92 | 12,1% | – |
| Chi phí bán hàng | 2,92 | 1,03 | 183,2% | – |
| Chi phí QLDN | 35,93 | 34,08 | 5,4% | – |
| Lợi nhuận từ HĐKD | 105,10 | 96,51 | 8,9% | – |
| Doanh thu tài chính | 8,13 | 8,12 | 0,0% | – |
| Chi phí tài chính | 6,12 | 3,38 | 81,1% | – |
| Lãi/(Lỗ) khác | 0,02 | -0,08 | – | – |
| Lợi nhuận trước thuế | 105,12 | 96,42 | 9,0% | 25,0% |
| Lợi nhuận sau thuế | 84,1 | 77,0 | 9,1% | – |
| Tỷ suất (%) | ||||
| Tỷ suất lợi nhuận gộp | 38,5% | 35,9% | +2,6 đpt | – |
| Chi phí bán hàng/DTT | 0,8% | 0,3% | +0,5 đpt | – |
| Chi phí QLDN/DTT | 9,7% | 9,6% | +0,1 đpt | – |
| Tỷ suất HĐKD | 28,4% | 27,3% | +1,1 đpt | – |
| Tỷ suất LNST | 22,7% | 21,8% | +0,9 đpt | – |
Kết quả tích cực trong Quý 1/2025 đến từ hai yếu tố chính: sự tăng trưởng của hoạt động xuất nhập khẩu và việc mở rộng năng lực hạ tầng cảng.
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam trong quý I/2025 đạt 202,52 tỷ USD, tăng 13,7% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu đạt 102,84 tỷ USD (+10,6%) và nhập khẩu đạt 99,68 tỷ USD (+17%). Sản lượng hàng container thông qua cảng biển Việt Nam trong quý I/2025 đạt 7,5 triệu TEUs, tăng 11% so với cùng kỳ năm trước. Cảng Đà Nẵng, với vai trò là cảng biển lớn nhất miền Trung, đã hưởng lợi trực tiếp từ xu hướng tăng trưởng này. Sản lượng hàng hóa qua cảng Đà Nẵng trong quý I/2025 ước đạt 803 triệu USD, tăng gần 6% so với cùng kỳ 2024 (xuất khẩu: 463 triệu USD, tăng 3% YoY; nhập khẩu: 340 triệu USD, tăng 9,7% YoY).
Song song với đó, CDN đã gia tăng năng lực xếp dỡ. Từ tháng 6/2024, Cảng Đà Nẵng đã đưa vào khai thác khu bãi hàng container sau cầu cảng số 4 và 5 tại Tiên Sa (~3.7 ha, sức chứa ~110.000 TEUs). Đến tháng 9/2024, 2 cẩu di động tại bến TS5 và 1 cẩu QCC tại bến TS4 cũng được vận hành. Việc nâng cấp này cho phép CDN tiếp nhận tàu container trọng tải đến 50.000 DWT, tàu hàng tổng hợp đến 70.000 DWT và tàu khách đến 168.000 GT. Tổng diện tích cảng tăng lên gần 30 Ha giúp nâng cao năng lực và rút ngắn thời gian chờ tàu.
Trong năm 2024, CDN cũng mở rộng khách hàng với 2 tuyến tàu dịch vụ container mới (SITC và Evergreen). Nhờ các yếu tố trên, tổng sản lượng container thông qua cảng Đà Nẵng Q1/2025 ước đạt 190,01 nghìn Teus, tăng trưởng 10,8% so với cùng kỳ.
Giá dịch vụ và Hiệu quả hoạt động
Giá dịch vụ xếp dỡ container của CDN luôn duy trì ở mức cao và chạm trần với khung giá quy định (~53 USD/Teu), nhờ lưu lượng hàng hóa tăng trưởng và cạnh tranh thấp trong khu vực.
Cảng Đà Nẵng liên tục vượt công suất thiết kế 12 triệu tấn/năm (mức khai thác vượt từ 7% đến 17% mỗi năm kể từ 2021), điều này tạo áp lực lên cơ sở hạ tầng nhưng cũng góp phần duy trì giá dịch vụ cao. Biên lợi nhuận gộp duy trì ở mức trên 35% và biên lợi nhuận sau thuế duy trì trên mức 20%.
Phân tích tài chính
Nợ vay dài hạn của CDN tăng chủ yếu do hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và mua sắm thiết bị (khu bãi sau cầu cảng 4,5, bến Tiên Sa), dự án đã hoàn thành và đi vào vận hành năm 2024. Theo kế hoạch ĐHCĐ 2025, doanh nghiệp chưa có kế hoạch gia tăng vay nợ mới.
Tính đến cuối quý 1/2025, tổng dư nợ vay đạt 421 tỷ đồng, tăng 27,9% so với cùng kỳ năm trước. Sự gia tăng này kéo theo chi phí lãi vay Q1/2025 tăng lên 6,1 tỷ đồng (so với 3,4 tỷ đồng Q1 2024). Tỷ lệ Nợ vay/Vốn chủ sở hữu cuối Q1/2025 ở mức 22,0%, tăng nhẹ 3,4 điểm phần trăm so với cùng kỳ, phản ánh cấu trúc tài chính an toàn. Khả năng thanh toán lãi vay (EBIT/ Lãi vay) luôn duy trì ở mức tốt, trên 18 lần.
Triển vọng kinh doanh năm 2025
Tại ĐHCĐ 2025, CDN đã thông qua kế hoạch kinh doanh:
| STT | Chỉ tiêu | KH2025 | TH2024 | %YoY |
| :– | :———————- | :———- | :———- | :—– |
| 1 | Sản lượng (Tấn) | 15.100.000 | 14.031.086 | +7,6% |
| 2 | Trong đó: Container (Teus)| 800.000 | 762.191 | +5% |
| 3 | Doanh thu (Tỷ đồng) | 1.640 | 1.452,6 | +12,9% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế (Tỷ đồng)| 420 | 375 | +11,9% |
| 5 | Tổng mức đầu tư (Tỷ đồng)| 321 | 433 | – |
| 6 | Tỷ lệ cổ tức (%) | 8% | 12% | – |
Kế hoạch cổ tức bằng tiền mặt năm 2025 là 8% (800 VNĐ/cp), thấp hơn mức thực hiện 2024 (12%, 1.200 VNĐ/cp).
Với việc Q1/2025 đã hoàn thành 22,6% kế hoạch doanh thu và 25% kế hoạch lợi nhuận trước thuế, dự báo CDN sẽ đạt được kế hoạch năm 2025. Doanh thu năm 2025 ước đạt 1.632 tỷ VND (+12,35% YoY & 99,5% KH2025) và LNTT 416,6 tỷ VND (+10,8% YoY & 99,2% KH2025) dựa trên:
- Nâng cao năng lực xếp dỡ: Nhờ hoàn thiện hạ tầng khu bãi container và đưa vào khai thác đồng bộ các cẩu mới từ năm 2025, cảng có thể phục vụ khối lượng hàng hóa và container lớn hơn, nâng cao hiệu quả vận hành. Sản lượng hàng Container thông qua cảng của CDN năm 2025 dự báo đạt 816.000 Teus (+6,9% YoY & 102% KH2025). Doanh thu từ bốc dỡ hàng container ước tính là 1.146 tỷ đồng, chiếm ~70% doanh thu.
- Hoạt động xuất nhập khẩu duy trì đà tăng trưởng: Kim ngạch xuất nhập khẩu được kỳ vọng tăng nhờ dự báo kinh tế thế giới tăng trưởng 3,2% năm 2025 và việc hạ nhiệt căng thẳng thương mại Mỹ – Trung, tạo động lực cho xuất khẩu của Việt Nam. Tuy nhiên, rủi ro từ chính sách thuế quan của Mỹ dưới thời Tổng thống Trump có thể khiến tăng trưởng thực tế thấp hơn kịch bản tích cực.
Ước tính lợi nhuận gộp năm 2025 đạt 587,52 tỷ đồng (+13,5%YoY), duy trì biên lợi nhuận gộp ~36% nhờ vị trí độc quyền tại miền Trung và tỷ trọng container cao (trên 60% sản lượng) mang lại doanh thu cao và chi phí biến đổi thấp. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp dự phóng ổn định, lần lượt khoảng 21 tỷ đồng (1,3% DTT) và 163 tỷ đồng (10,0% DTT). Doanh thu tài chính ước tính 32,4 tỷ đồng (-10,2%YoY), chi phí tài chính 22,8 tỷ đồng (+13,5%YoY). Chi phí lãi vay ước tính 21,8 tỷ đồng (+9,5%YoY) do dự án mở rộng hạ tầng đã hoàn thành.
Thông tin về tình hình đầu tư
- Dự án trung tâm Logistic tại huyện Hoà Vang: Quy mô 20 Ha, tổng mức đầu tư 550 tỷ đồng. Dự kiến khởi công tháng 12/2024, hoàn thành Kho hàng trong Q4/2025 và toàn bộ dự án trong Q1/2026. Công suất khai thác xấp xỉ 200.000 Teus/năm.
- Dự án khách sạn Như Nguyệt: Diện tích 541m2, quy mô 2 tầng hầm + 22 tầng nổi. Khách sạn 4 sao, 96 phòng. Địa điểm Tổ 27, phường Thuận Phước, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng. Tổng mức đầu tư 141 tỷ đồng. Dự kiến khởi công trong năm 2025.
- Dự án tòa nhà 26 Bạch Đằng: Kế hoạch triển khai trong năm 2025, thông tin chi tiết còn hạn chế.
Rủi ro đầu tư
- Chính sách thuế quan của Mỹ: Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, chiếm ~29% tổng kim ngạch. Thay đổi trong chính sách thương mại của Mỹ có thể ảnh hưởng đáng kể. Việc Mỹ chuyển giao quyền đàm phán thương mại cho Bộ trưởng Tài chính Scott Bessent thể hiện xu hướng mềm mỏng hơn. Đáng chú ý, ngày 12/05/2025, Mỹ và Trung Quốc đã đạt thỏa thuận cắt giảm thuế quan. Đối với Việt Nam, tiến trình đàm phán thương mại song phương với Mỹ có những bước tiến tích cực (Việt Nam vào danh sách 20 quốc gia ưu tiên, phiên đàm phán thứ hai có kết quả tích cực, phiên thứ ba dự kiến đầu tháng 6/2025). Tuy nhiên, mức độ bất định vẫn rất cao khi Tổng thống Donald Trump tuyên bố giữ nguyên mức thuế nền 10% đối với hàng hóa nhập khẩu. Rủi ro này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam, làm giảm sản lượng hàng hóa thông qua cảng Đà Nẵng, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, hiệu quả khai thác và triển vọng tăng trưởng của CDN.
- Rủi ro thanh khoản: Thanh khoản cổ phiếu CDN thấp. Khối lượng giao dịch bình quân 30 ngày chỉ đạt 8.725 cổ phiếu. Cơ cấu cổ đông cô đặc: Tổng công ty Hàng hải Việt Nam nắm 75%, Wan Hai Lines (Singapore) 20,29%, Khác 4,71%. Tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng (free-float) rất thấp (4,71%), gây khó khăn cho nhà đầu tư khi giao dịch khối lượng lớn.
Khuyến nghị đầu tư
Sử dụng phương pháp so sánh P/E với mức EPS forward năm 2025 là 3.366 đồng/cp, giá mục tiêu của cổ phiếu CDN được xác định là 33.700 đồng/cp, cao hơn 5,0% so với giá đóng cửa ngày 04/06/2025 (32.100 đồng/cp). Khuyến nghị được đưa ra là THEO DÕI. Nhà đầu tư có thể xem xét mua cổ phiếu ở mức giá 29.300, tương đương tỷ suất sinh lời kỳ vọng 15%.
Bảng so sánh P/E một số doanh nghiệp cùng ngành niêm yết ngày 04/06/2025:
| Mã chứng khoán | Giá hiện tại (đồng) | Giá trị vốn hóa (tỷ đồng) | Doanh thu 2024 (tỷ đồng) | LNST 2024 (Tỷ đồng) | P/E Trailing (lần) |
| :————- | :—————– | :———————— | :———————– | :—————— | :—————– |
| DVP | 79.900 | 3.196 | 694 | 336.2 | 9.50 |
| DXP | 9.400 | 563 | 682 | 53.8 | 10.40 |
| ILB | 28.100 | 1.073 | 496 | 103.2 | 10.21 |
| Trung bình | – | – | – | – | 10.04 |
| CDN | 32.100 | 3.178 | 1.453 | 301.3 | 10.31 |
Bài viết trên chỉ tóm tắt một phần bài phân tích. Xem bài phân tích đầy đủ: tại đây